Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 107/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 107/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Đỗ Thùy L1 - Bùi Mạnh L2
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ vụ án dân sự thụ lý số 129/2026/TLST- HNGĐ, ngày 06
tháng 4 năm 2026 về việc “ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thuỳ L1, sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ 7, phường Hoà
Bình, tỉnh PT.
- Bị đơn: Anh Bùi Mạnh L2, sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ 7, phường Hoà
Bình, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 26; điểm d, khoản 5 Điều 27 NghQuyết 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn c biên bn ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải tnh ngày
20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận s tnguyện ly n và hòa gii thành ngày 20 tháng 4 năm
2026 tnguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều
cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thuỳ L1 anh Bùi Mạnh
L2.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung:
Giao cho chị Đỗ Thuỳ L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Bùi Hoàng Việt A1, sinh ngày 18/3/2023 cháu Bùi Duy A2,
sinh ngày 18/4/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ
Số: 107/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 28 tháng 4 năm 2026
2
Anh Bùi Mạnh L2 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể: cấp
dưỡng nuôi cháu Bùi Hoàng Việt A1 2.500.000 đồng/ tháng; cấp dưỡng nuôi
cháu Bùi Duy A2 2.500.000 đồng/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 04
năm 2026 cho đến khi cháu Việt A1 và cháu Duy A2 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay
đổi khác.
Sau khi ly hôn, anh Bùi Mạnh L2 quyền thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được cản trở.
lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc nhân, tổ chức quy
định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Toà án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về công nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án gii quyết.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thùy L1 t nguyn chu toàn b án phí nên phải nộp
150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm 150.000
(một trăm năm mươi nghìn đồng) án pcấp dưỡng nuôi con chung. Được đối
trừ 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L1 đã nộp theo biên
lai thu tiền s0002860 ngày 06/4/2026 Thi hành án dân sự tỉnh PT.
Kể từ ngày chị Đỗ Thuỳ L1 đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Bùi
Mạnh L2 chưa thi hành án số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng anh Mạnh L2
còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền chưa thi hành án, theo mức lãi
suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành
án dân sự người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND KV12 - PT;
- CQ THADS tỉnh PT;
- Phòng THADSKV12-PT;
- UBND phường Hoà Bình;
- Các Đương sự;
- Lưu HS vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Minh Thêu
Tải về
Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất