Quyết định số 13/2023 ngày 21/12/2023 của TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2023

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2023 ngày 21/12/2023 của TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Phong (TAND tỉnh Bắc Ninh)
Số hiệu: 13/2023
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện bà N, ông T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Số: 13/2023/QĐST-KDTM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Phong, ngày 21 tháng 12 m 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào biên bản Hoà giải thành lập ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc
các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh
doanh thương mại th lý số: 31/2023/TLST-KDTM ngày 10/11/2023 về việc Tranh
chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, quản lý và s dng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
Địa chỉ: Số 25 Bis, N, Phường B, Quận 1, Thành phố H2.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H Chuyên viên QHKH HDBank
PGD T.
- Bị đơn: + Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962.
+ Ông Nguyễn Xuân T, sinh m 1960.
Cùng trú tại: Thôn N, thị trn Ch, huyn Y, tnh B.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984.
Trú tại:
2
+ Chị Nghiêm Thị T2, sinh năm 1987.
Trú tại: Thôn N, thị trn Ch, huyn Y, tnh B.
(ông T, bà N, ch T2 y quyn cho ch H tham gia t tng)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Xuân T sẽ trách nhiệm phải trả cho Ngân
hàng TMCP Phát triển thành phố H tổng số nợ còn thiếu tại Hợp đồng hạn mc tín
dụng số: 24724/21MB/HĐTD ngày 08/11/2021 Hợp đồng tín dụng s
21174.02/20MB/HĐTD ngày 10/12/2020 và các khế ước nhận nkèm theo tạm
tính đến hết ngày 01/6/2023726.614.124 đồng.
Trong đó:
+ Nợ gốc: 652.000.000 đồng.
+ Nợ lãi trong hạn: 21.693.948 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 52.920.176 đồng.
Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Xuân T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ
ngày 02/6/2023 đến khi tất toán khoản vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số:
24724/21MB/HĐTD ngày 08/11/2021 Hợp đồng tín dụng s
21174.02/20MB/HĐTD ngày 10/12/2020 và các khế ước nhận nợ kèm theo.
b. Trường hp Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Xuân T không thực hiện đúng
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng cấp tín dụng cho
vay thì Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H được quyền yêu cầu quan
thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cụ thể:
G trị quyền s dụng đất tn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01,
tờ bản đsố 58, diện tích 183.6m
2
tại thôn N, thị trấn Ch, huyện Y, tỉnh B do UBND
tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 14/09/2000; số vào sổ cấp GCN: 01008 QSDĐ/890/QĐ-
CT mang tên hộ ông Nguyễn Xuân T.
c. Về án phí: Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Xuân T không phải chịu án phí
Kinh doanh thương mại thẩm.
Hoàn trNgân hàng TMCP Phát triển thành phố H 16.530.000đ (Mười sáu
triệu, lăm trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
số BLTU/23/0002171 ngày 08/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh.
d. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Xuân
T phải chịu 15.000.000đ chi phí xem xét thẩm định (xác nhận Ngân hàng TMCP
Phát triển thành phố H đã nộp đủ s tiền chi phí xem xét thẩm định 15.000.000đ;
3
bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Xuân T phải trả cho Ngân hàng số tiền chi phí xem
xét thẩm định Ngân hàng đã nộp).
3. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi nh án n sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
ánn sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh, huyện Yên Phong;
- CC THADS huyện Yên Phong;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Ngô Xuân Hà
Tải về
Quyết định số 13/2023 Quyết định số 13/2023

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất