Quyết định số 129/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2017 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 129/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 129/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 129/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2017 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Huệ (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 129/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Ngọc S ly hônTrần Thị D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH LONG AN
Số: 129/2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
H, ngày 06 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng
10 năm 2017 giữa:
- Ông Nguyễn Ngọc S - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Ấp 3, xã MBC, huyện H,
tỉnh Long An.
- Bà Trần Thị D - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp 3, xã MBC, huyện H, tỉnh
Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27
tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc S và bà Trần Thị
D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Ngọc S được quyền trực tiếp nuôi con
chung tên Nguyễn Văn H1, sinh ngày 07/10/2011, hiện đang sống với ông S, bà
Trần Thị D được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc L, sinh ngày
23/11/2013, hiện đang sống với bà D. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông S và bà D được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết,
vì lợi ích của con chung, ông S và bà D có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi
2
con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và
gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Trần Thị D mỗi
người chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu
số 0008030 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). Ông S tự
nguyện nộp thay phần án phí của bà D. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm
với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông S đã nộp, ông S và bà D đã nộp đủ án
phí, trả lại cho ông S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện H;
- UBND xã MBC;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hùng Vương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm