Quyết định số 117/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2022 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 117/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 117/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 117/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2022 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 117/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa các bên đương sự. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 117/2022/QĐST-HN&GĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phổ Yên, ngày 30 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 89/2022/TLST–HN&GĐ,
ngày 15 tháng 4 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ G , sinh năm 2000
ĐKHKTT: TDP Núi 2, phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T , sinh năm 1998
ĐKHKTT: TDP Núi 2, phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 22 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Lệ G và anh Nguyễn
Mạnh T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ G và anh Nguyễn Mạnh T xác
định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống
chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ G và anh Nguyễn Mạnh T xác định quá
trình chung sống vợ chồng có một con chung: cháu Nguyễn Gia B , sinh ngày
21/11/2019. Chị G , anh T nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con
chung như sau:
Giao con chung: cháu Nguyễn Gia B , sinh ngày 21/11/2019, cho chị
Nguyễn Thị Lệ G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến
khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của
pháp luật.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và
chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi
ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc
nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh T tự nguyện thỏa
thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G đối với cháu Nguyễn Gia B
, sinh ngày 21/11/2019, mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 06/2022 cho đến khi con
chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc khi chị Giang có
thay đổi việc cấp dưỡng.
Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị G , anh T thoả
thuận tính lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật trong trường hợp anh T
không nộp tiền cấp dưỡng theo thoả thuận ghi nhận, khi chị G có đơn đề nghị
thi hành án.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và
gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Về nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lệ G và anh Nguyễn Mạnh T thỏa thuận: chị
G tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và 150.000đ tiền
án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng). Chị G được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo
biên lai thu số 0002148 ngày 15/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố Phổ Yên. Xác nhận chị G đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b
và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND T.P Phổ Yên;
- THADS T.P Phổ Yên;
- Cổng thông tin điện tử của Tòa án;
- UBND P Nam Tiến, T.P Thái Nguyên
(Số ĐKKH: 20 ngày 22/4/2019);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm