Quyết định số 139/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về ngoại tình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 139/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 139/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 139/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 139/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về ngoại tình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về ngoại tình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 139/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Số: 139/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ph, ngày 21 tháng 4 năm 2026
ơ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2026/TLST-HNGĐ ngày 10
tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Kim Ch, sinh năm 1994; HKTT: xóm M, xã H,
tỉnh Ph.
Bị đơn: Anh Bùi Văn Gi, sinh năm 1991; HKTT: xóm M, xã H, tỉnh Ph.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Kim Ch, sinh năm 1994; HKTT: xóm M, xã H,
tỉnh Ph.
Bị đơn: Anh Bùi Văn Gi, sinh năm 1991; HKTT: xóm M, xã H, tỉnh Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Kim Ch và anh Bùi Văn Gi thuận tình
ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Bùi Kim Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục cả ba con chung là Bùi Mạnh D, sinh ngày 04/01/2013; Bùi
Duy M, sinh ngày 08/6/2015 và Bùi Kim A, sinh ngày 19/12/2018 cho đến khi
con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án; anh
Bùi Văn Gi tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Chi với mức là
1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đối với mỗi con trên một tháng. Phương thức
cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2026.
Anh Bùi Văn Gi có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai
được cản trở; chị Bùi Kim Ch và anh Bùi Văn Gi có quyền yêu cầu thay đổi
mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của
pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4.Về nợ chung: Không có.
2.5.Về án phí: Chị Bùi Kim Ch tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số
tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên
lai số: 0001764 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph, chị
Bùi Kim Ch được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ph;
- VKSND Khu vực 13 - Ph;
- Phòng THADS Khu vực 13, tỉnh Ph;
- UBND xã H;
- Cổng thông tin TAND;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tƣ Duy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm