Quyết định số 1081/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14/08/2018 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1081/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1081/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1081/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14/08/2018 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 1081/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/08/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn giữa anh H và chị D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1081/2018/QĐST-HNGĐ
Thành phố B, ngày 14 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1531/2018/TLST-HNGĐ ngày
10 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lộc Hồ H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 290 ấp 5, xã Phú Tân, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Trần Lỷ D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: 78B, tổ 2, khu phố 2, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lộc Hồ H, sinh năm 1976
và bà Trần Lỷ D, sinh năm 1983.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lộc Hồ H, sinh năm 1976 và bà Trần Lỷ
D, sinh năm 1983 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông H và bà D có 02 con
chung là cháu Lộc Trường S, sinh ngày 19/4/2009 và cháu Lộc Mỹ Ch, sinh
ngày 17/01/2012. Ly hôn, ông H và bà D thỏa thuận giao cháu S và cháu Ch
cho ông H tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời ông H không yêu cầu bà D
cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
quyền ngăn cản bà D thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một
trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng
nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên khai không có, không yêu cầu
tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Ông Lộc Hồ H tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 007893 ngày 28/6/2018 của Chi Cục
thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả lại cho ông H 150.000đồng tiền án
phí còn dư.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều
6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND thành phố B;
- Chi cục THADS thành phố B;
- UBND nơi ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký và đóng dấu)
Lê Thị Đào
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm