Quyết định số 104/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2023 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 104/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2023 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 104/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tuyết - Phương
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 104/2023/QĐST-HNGĐ
B, ngày 19 tháng 01 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ
các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 07/2023/TLST-VHNGĐ
ngày 03 tháng 01 năm 2023 vviệc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về việc nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hoàng Đắc P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp Tân Lập, xã Nhân Nghĩa, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Trương Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 42, khu phố 4C, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 21 tháng 12 năm 2022, ông P T cùng nộp đơn yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông P, T thống nhất
không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành ghi nhận thuận tình ly hôn o ngày 11/01/2023. Ông P
cư trú tại xã Nn Nghĩa, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, bà T cư trú tại phường
Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, cả hai đã có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án
nhân dân thành phố Biên Hòa là nơi giải quyết, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải
quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông P, T được Tòa án nhân dân
thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Hoàng Đắc P và bà Trương Thị T chung sống với nhau tự nguyện,
đăng ký kết hôn được Uỷ ban nhân n Nhân Nghĩa, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh
2
Đồng Nai cp giấy chứng nhận đăng kết hôn số 16/2012 ngày 12/3/2012.
Ông P, T trình bày 02 con chung tên Hoàng Trương Thiên Long, sinh
ngày 30/4/2012 Hoàng Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/10/2017. Ly hôn, các
bên thống nhất giao con chung tên Hoàng Trương Thiên Long cho ông P trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, giao con chung tên Hoàng Thị Thùy Linh
cho T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp
dưỡng nuôi con. V tài sản chung: Tự thỏa thuận và nợ chung: không có.
Trong quá trình chung sống, ông P, T thừa nhận hai bên phát sinh
nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông P, T xác định tình cảm
không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông P, T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với
nhau vviệc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa
thuận của ông P, T đảm bảo quyền lợi chính đáng của con, phù hợp với
nguyện vọng của con; do đó, đủ sở đTòa án nhân dân thành phố Biên Hòa
chấp nhận đơn yêu cầu của ông P, bà T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương scụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sthuận tình ly hôn của ông Hoàng
Đắc P và bà Trương Thị T.
- Về con chung: giao con chung tên Hoàng Trương Thiên Long, sinh ngày
30/4/2012 cho ông P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung
tên Hoàng Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/10/2017 cho T trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con
Ông P T quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được cản trở. lợi ích của con chung, trong
trường hợp cần thiết, một trong các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực
tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: ông P, T trình bày tthỏa thuận, không yêu cu
Tòa án gii quyết n không đt ra xem xét.
- Về nợ chung: ông P, bà T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Vlệ phí Tòa án: ông P, T mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào
tiền tạm ứng lệ pđã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
3
tiền số 0005748 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sTP. Biên Hòa.
Ông P, bà T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Trần Thị Thúy
Tải về
Quyết định số 104/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 104/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất