Quyết định số 103/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2017 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 103/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 103/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2017 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kim Động (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 103/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/10/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Dương Quang T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN
Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Động, ngày 31 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2017
giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1986.
Nguyên quán: Thôn T - xã P - thành phố H - tỉnh Hưng Yên.
HKTT: Thôn T - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Anh Dương Quang T - Sinh năm 1985.
Tên gọi khác: Dương Đức T.
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu: Dương Đức C - Sinh ngày 20/03/2007.
+ Cháu: Dương Thị Hoài T - Sinh ngày 27/01/2009.
Đều HKTT: Thôn T - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu C và cháu T: Chị Trần Thị H và anh
Dương Quang T (Dương Đức T).
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng
10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.
Công nhận sự thuận tình ly hôn
giữa:
Chị Trần Thị H và anh Dương Quang T
(Dương Đức T).
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Dương Quang T (Dương Đức T) đều nhất
trí thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị H và anh T đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02
con chung là cháu Dương Đức C, sinh ngày 20/03/2007 và cháu Dương Thị Hoài T, sinh
ngày 27/01/2009. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với anh T. Chị H và anh T thỏa thuận
thống nhất giao chị H được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T đến tuổi thành niên,

anh T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu C đến tuổi thành niên, không ai
phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh T được quyền đi lại thăm nom và
chăm sóc con chung bên kia không được ngăn cản.
3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị H và anh T thỏa thuận
thống nhất tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Anh T nhất trí để chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số:
007235 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Trần
Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tiến Lũng
- Nơi nhận:
- Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKS + THA huyện;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm