Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 10/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lò Văn T xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với Lò Thị C |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 10a/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 19 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng
12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Lò Thị C, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81, 82, 83 và Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1
Điều 12, 14 và Điều 15 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Lò Văn T và chị Lò Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*) Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị C thuận tình ly hôn.
*) Về con chung, theo nguyện vọng của cháu Â, hai vợ chồng thỏa thuận,
thống nhất: Giao cháu Lò Thiên Â, sinh ngày 27/11/2018 cho anh Lò Văn T trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu đến tuổi thành niên (18 tuổi) và có
khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh T không yêu cầu chị C phải
cấp dưỡng việc nuôi con chung.

Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc
trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị C là người dân tộc thiểu số cư trú
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Anh T và chị C đã có đơn xin
miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình theo
quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Phòng GĐ, KT, TT và THA TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND khu vực 4- Điện Biên;
- Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên;
- UBND xã Nậm Nèn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Thẩm phán
Chu Thị Chức
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm