Quyết định số 9/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 9/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 9/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 9/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 9/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 9/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đỗ Văn Tuấn ly hôn Hà Thị Hiền |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

Mẫu số 40 ban hành theo NQ số 01/2017/NQ-HĐTP
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 10 - NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09/2026/QĐST-HNGĐ Nghệ An, ngày 23 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng
01 năm 2026 về việc ‘‘Tranh chấp hôn nhân và gia đình’’, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T. Sinh ngày 24/8/1983.
Nơi thường trú: Tiểu khu 5, xã Ch S, tỉnh S L.
Nơi tạm trú: Bản T S, xã Q Ch, tỉnh Ng A.
Bị đơn: Chị Hà Thị H. Sinh ngày 10/9/1992.
Nơi cư trú: Bản T S, xã Q Ch, tỉnh Ng A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Hà Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T
và chị Hà Thị H.
* Về giao nuôi con chung: Giao con chung là cháu Đỗ Hải Đ, sinh ngày
03/02/2016 và Đỗ Hải Y, sinh ngày 28/8/2018 cho anh Đỗ Văn T trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi,
trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hà Thị H.
Chị Hà Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích chung về mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy
định của pháp luật.
* Về tài sản và nợ: Anh Đỗ Văn T và chị Hà Thị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2
* Về án phí: Anh Đỗ Văn T phải chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000328
ngày 15/01/2026 tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Anh Đỗ Văn T đã
nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Đỗ Văn T số tiền 150.000
đ
(Một trăm
năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Nguyên đơn, bị đơn;
- VKSND khu vực 10; VKSND tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Chiềng Sơn, tỉnh Sơn La;
- Phòng KTNV,TT&TĐKT-TAND tỉnh Nghệ An;
- Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An;
- Phòng THADS khu vực 10, Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
Lô Văn Linh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm