Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 133/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 133/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Công T và bà Trần Thị Tuyết N yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 7
THÀNH PH H CHÍ MINH
Số: 133/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 40/2026/TLST-HNngày
05 tháng 01 năm 2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Công T, sinh năm 1996
Địa chỉ cư trú: Số 9 đường L, phường A, TP. H.
- Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1998
Địa chỉ cư trú: Số 8 đường M, phường B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Trần Công T Trần Thị Tuyết N là hôn nhân tự
nguyện hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số
299/2019 ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố H
(Nay là Ủy ban nhân dân phường A, Thành phố H).
[2] Theo đơn yêu cầu của đương sự ngày 23/12/2025 và tại biên bản hòa giải
đoàn tụ không T ngày 13/01/2026, ông T và N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình
ly hôn. Ông T N một con chung tên Trần Gia P, sinh ngày 08/3/2020. Hai bên
thỏa thuận bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Bà N
không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, ông T và bà N không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không T. Xét thấy, ông T và bà N thật sự
tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con
trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản chung không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Công TTrần Thị Tuyết N thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 299/2019 ngày 27/12/2019 do Ủy ban nhân dân
phường M, quận G, Thành phố H. Nay phường A, Thành phố H cấp cho ông Trần
Công T và bà Trần Thị Tuyết N hết hiệu lực.
- Về con chung: Có một con chung tên Trần Gia P, sinh ngày 08/3/2020. Ông
T N thỏa thuận, N người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng
thành, bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợpquan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự 2015.
Ông T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người
trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; quan
quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ
nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Các bên thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp
dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về
kinh tế mà không khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận
được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông T và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Ông Trần Công T Trần Thị Tuyết N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) ông T bà N đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0000432 ngày
05/01/2026 của Thi hành án dân sự TP. H. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm
2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7-TP.
Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành dân sự Khu vực 7-TP.
Hồ Chí Minh;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Thị Thành Huế
Tải về
Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất