Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 78/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 78/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1432/2025/TLST-HNGĐ ngày
22 tháng 12 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1996
Địa chỉ: Số 1 đường T, khu phố K, phường A, Thành phố H.
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 1 đường T, khu phố K, phường A, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số
111/2020, ngày 22/12/2020 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, TP. H. Nay là
phường T, TP. H.
[2] Theo đơn yêu cầu của đương sự ngày 10/12/2025 và tại biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 07/01/2026, bà P và ông H yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn. Bà P và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày
04/01/2021. Hai bên thỏa thuận ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến
tuổi trưởng thành. Ông H không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung,
bà P và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà P và ông H thật
sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo
dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản chung không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2020 ngày 22/12/2020 do Ủy ban nhân dân
Phường B, quận G, TP. H (Nay là Ủy ban nhân dân phường T, TP. H) cấp cho bà
Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H hết hiệu lực.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 04/01/2021.
Hai bên thỏa thuận, ông Nguyễn Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến
tuổi trưởng thành. Ông H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Trúc P cấp dưỡng nuôi con.
Bà P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà
không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp
nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan
quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ
nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp
dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn
về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa
thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà P và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn H phải chịu là
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) bà P và ông H đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0051609
ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự TP. H, đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải
3
thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung
năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7-TP.
Hồ Chí Minh;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Phòng Thi hành dân sự Khu vực 7-TP
Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Thị Thành Huế
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm