Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 01/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp HĐ cọc giữa bà Vân - ông Tùng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ NHÂN DÂN DÂN KHU VỰC 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01 /2026/QĐCNHGT-DS Đà Nẵng, ngày 23 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phan Thị Thanh V và
Ông Huỳnh Ngọc T và bà Hồ Thị Thanh T1
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và phạt cọc" nộp ngày
14/7/2025 của bà Phan Thị Thanh V;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026 về thỏa thuận
giải quyết của các bên tham gia hòa giải sau đây sau đây:
1. Bà Phan Thị Thanh V - Sinh năm 1969; Địa chỉ: I Mẹ S, phuờng H, thành
phố Đà Nẵng.
2. Ông Huỳnh Ngọc T – sinh năm: 1970 và bà Hồ Thị Thanh T1 - Sinh năm
1974; Địa chỉ: tổ C phường H, thành phố Đà Nẵng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2
Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026 có đủ điều kiện quy định tại
Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi
trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Ngọc T và bà Hồ Thị Thanh T1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà
Phan Thị Thanh V số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần thành 2 đợt
Đợt 1: Ngày 10/2/2026 trả 30.000.000 đồng
Đợt 2: Ngày 30/6/2026 trả 70.000.000 đồng
Trường hợp ông Huỳnh Ngọc T và bà Hồ Thị Thanh T1 vi phạm nghĩa vụ trả
tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì bà Phan Thị Thanh V có quyền yêu cầu thi
hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.

2
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được
thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự; THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 4 - ĐN;
- Phòng Thi hành án khu vực 4 - ĐN;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm