Quyết định số 10/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2021 của TAND huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2021 của TAND huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Uyên (TAND tỉnh Cao Bằng) |
| Số hiệu: | 10/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Cao- Nga |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH C BẰNG
Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng
12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn là anh Trịnh Trọng C – Sinh năm 1974
Trú tại: Tổ 11, phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Bị đơn là chị Nguyễn Thị Ng – Sinh năm 1979
Trú tại: Phia K, thị trấn T, huyện Q H, tỉnh Cao Bằng. Hiện nay đang chấp
hành án tại: Đội 15, Phân trại 2, Trại giam Phú Sơn 4.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn
Thị Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng tự
nguyện ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng đều công
nhận có hai con chung tên là Trịnh Thúy K sinh ngày 26/6/1997 hiện nay con
Kđã trên 18 tuổi và đã lập gia đình riêng và con Trịnh Trọng Q sinh ngày
30/10/2007, hiện nay cháu Q đang ở với anh C. Sau khi ly hôn anh Trịnh Trọng
C và chị Nguyễn Thị Ng thống nhất để anh Trịnh Trọng C là người trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Trịnh Trọng Q đến tuổi trưởng thành (18
tuổi), không yêu cầu chị Nguyễn Thị Ng đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Ng có quyền được đi lại thăm nom và chăm sóc con
chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyên Thị Ng mỗi người phải
chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng anh C tự nguyện nộp thay
phần chị Ng, tổng cộng anh C phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Xác nhận anh C đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nay anh C
được trả lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0001000 ngày 18/12/2020 đã nộp tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án, VKS tỉnh;
- VKSND huyện;
-Chi cục THADS;
- UBND xã Mỹ Hưng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phùng Thị Mến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm