Quyết định số 08/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 08/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 08/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Kim Dung- Trần Văn Nam
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Án số: 08/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28/02/2020
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thúy Kiên;
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trần Trng Tú;
Ông Phạm Đức Long;
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Phạm N Anh- Cán bộ Tòa án
nhân dân thành phố Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên: Không tham gia;
Ngày 28/02/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên xét xử
sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 769/2019/TLST-
HNGĐ ngày 23/9/2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
10/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/01/2020, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim D sinh năm 1994;
ĐKHK: Tổ 6 ( tổ13 ), phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên;
Nơi ở: Tổ 9 (tổ 22 b cũ), phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên;
(ChD có đơn xin vắng mặt)
+Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1992;
ĐKHK và ở: Tổ ( tổ 13 cũ), phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên;
(Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do)
NỘI D VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai chị Thị Kim D nguyên đơn trình
bày:
Chị D kết n với N vào tháng 12 năm 2014, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban
nhân dân phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên trên sở tnguyện. Do
bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra bất hòa,t
lẫn nhau. Tháng 9/2017 chị D đã vnhà mẹ đẻ cho đến nay, vợ chồng cũng
2
sống ly thân từ đó, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị D xác định tình trạng
mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa
án giải quyết cho chị D được ly hôn anh N;
- Về con chung: Vợ chồng tôi có 01 con chung là Trần Bảo N, sinh ngày
28/01/2015, hiện đang ở với anh N (vì khi chị D về bên ngoại anh N không cho
mang theo con). Sau khi ly hôn chị D yêu cầu được trực nuôi con, không yêu
cầu anh N cấp dưỡng nuôi con;
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa giải quyết;
- Về án phí: Chị D đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật;
Sau khi thụ vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các Văn bản tố tụng cho
các đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS),
nhưng anh N không văn bản thể hiện ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị D
không tham gia các thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều
35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS, Tòa án nhân dân thành phố Thái
Nguyên thụ lý, giải quyết đơn khởi kiện xin ly hôn của chị D là đúng thẩm
quyền.
Hành vi, quyết định tố tụng của Người tiến hành tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của
BLTTDS. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Người tiến hành tố tụng đã
thực hiện là hợp pháp.
Chị D đơn xin xét xvắng mặt, anh N vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2
không do, Hội đồng xét xử tiến hành xét xvụ án vắng mặt tất cả người
tham gia tố tụng trong vụ án theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của
BLTTDS;
[2]Về nội D: ChD đã thực hiện nghĩa vụ chứng minh yêu cầu khởi kiện
của chị D là có căn cứ và hợp pháp, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định:
+Về quan hệ hôn nhân:Chị D và anh N kết hôn tháng 12 năm 2014, đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cam Giá, thành phốThái Nguyên trên cơ s
tự nguyện. Các đương sự đã tuân thủ đầy đủ các quy định về kết hôn của Luật
hôn nhân gia đình, do đó đủ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chD
và anh N là hợp pháp.
3
Căn cứ lời khai của chị D u trên nội D xác nhận của Chính quyền địa
phương nơi các đương sự trú về tình trạng mâu thuẫn giữa các đương sự,
đủ sở xác định tình trạng mâu thuẫn vợ chồng các đương sự đã trầm trọng,
tình cảm vợ chồng không còn. Mặt khác, việc anh N không tham gia hòa giải
vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giaỉ quyết vụ án, cho thấy anh N không
thiện trí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng. Do đó việc duy trì quan hệ hôn nhân
không mang lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D để giải phóng cho các đương sự, tạo điều kiện
cho các đương sự ổn định cuộc sống. Như vậy phù hợp với thực tế quy
định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
+Về con chung: Quá trình chung sống các đương sự 01 con chung chưa
thành niên như chị D khai nêu trên. Xét thấy cha mẹ đều quyền nghĩa
vụ ngang nhau trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con
chưa thành niên. Việc giao trách nhiệm cho người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung cần đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con. Hội đồng xét xử
xét thấy trong thời gian các đương sự sống ly thân anh N là người trực tiếp nuôi
dưỡng con. Do đó, sau khi ly hôn cần giao cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng con
chung đến khi tròn 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác, tạo điều kiện cho cháu N
ổn định về mọi mặt. Chị D thực hiện quyền nghĩa vđi lại thăm nom, chăm
sóc con chung theo quy định.
Về cấp dưỡng nuôi con: Cần buộc chị D trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
con cùng anh N 2.000.000đ/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày xét xử
thẩm. Như vậy là phù hợp với thực tế đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cháu
N sau khi cha mly n theo các quy định tại Điều 58,81,82,83 của Luật hôn
nhân gia đình m 2014;
Kể từ ngày quyết định hiệu lực, anh N đơn yêu cầu thi hành án, nếu
chị D không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng
tháng chị D còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết
4.Về án phí: Chị D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định;
5.Về quyền kháng cáo:Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định tại
Điều 271; Điều 272; Điều 273 của BLTTDS;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
4
Áp dụng các quy định: - Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a
khoản 1 Điều 39; Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 238 của BLTTDS;
- Điều 51, 56, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 146; Khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; Nghị quyết
326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Điều 271; Điều 272; Điều 273 của BLTTDS;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Kim D.
Cho chị D được ly hôn anh Trần Văn N;
2.Về con chung: Giao cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần
Bảo N, sinh ngày 28/01/2015 đến khi tròn 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác. Chị
D đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định;
Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc chị D trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con
ng anh N 2.000.000đ (hai triệu đông)/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày
xét xử sơ thẩm;
Kể tngày quyết định hiệu lực, anh N đơn yêu cầu thi hành án, nếu
chị D không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng
tháng chị D còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 và
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Trưng hợp Quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi nh
án n sự thì ngưi đưc thi nh án n sự, người phải thi nh án n sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện u cầu thi
nh án hoặc bỡng chế thi nh án theo quy định tại c Điều 6,7 Điều 9
Luật Thi hành án n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi nh án.
3. Về tài sản chung nợ chung: Chị D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không giải quyết (nếu đương sự có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án dân
sự khác).
4.Về án phí:Thu của chị D 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm (chuyển từ
Tiền tạm ứng án phí sang - theo Biên lai thu số 0002198 ngày 13/9/2019 do Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên lập) 300.000 đồng án phí cấp
dưỡng nuôi con để nộp vào Ngân sách nhà nước.
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TN;
- VKSND TPTN;
-THADSTPTN;
-UBND p. Cam Giá,
TPThái Nguyên;
- Đương sự
- Lưu HS
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thúy Kiên
6
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thúy Kiên
Tải về
Quyết định số 08/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất