Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TAND tỉnh Quảng Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TAND tỉnh Quảng Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Bình
Số hiệu: 04/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/01/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Tr và chị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Bình, ngày 11 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thái Sơn
Thư phiên họp: Ông Hoàng Tùng - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Quảng
Bình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp:
Cao Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên
họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thẩm thụ số: 10/2023/TLST
- HNGĐ ngày 08/6/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết
định mở phiên họp số: 4885/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa
các đương sự:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị Bích N, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất cảnh: Số
G H, tổ dân phố F, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Hiện nay đang cư trú
tại: S, 07745 J, D, Cộng hòa liên bang Đ (Hộ chiếu số: C1989242), có đơn xin giải
quyết vắng mặt.
- Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1992; Nơi đăng HKTT trước khi xuất cảnh:
Số G V, tổ dân phố I, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Hiện đang trú
tại: S, 04668 G, D, Cng hòa liên bang Đ (Hộ chiếu số: N2054474), có đơn xin giải
quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, anh Nguyễn Viết T chị Bùi
Thị Bích N thống nhất trình bày cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T chị N xây dựng gia đình với nhau trên sở
tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình vào ngày
31/7/2017. Sau đó anh T đón chị N sang đoàn tụ chung sống tại Cộng hòa liên
bang Đ. Thời gian đầu vợ chồng vẫn sống đầm ấm, hạnh phúc, sau đó thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân chính do môi trường sống không hòa hợp, vợ chồng thiếu
sự thông cảm, không tin tưởng về tình cảm và kinh tế nên thường xảy ra cãi vã, bất
hòa. Tình trạng này diễn ra kéo dài và không còn khả năng khắc phục, tình cảm vợ
chồng nhạt dần, hiện tại vợ chồng thực sự không còn tình cảm, nên anh T chị N
tự nguyện thuận tình lyn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung
-Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình phát biểu
quan điểm: đề nghị Toà án chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của
anh T và chị N; Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra
tại phiên họp và căn cứ vào Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án
nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:
[1]. Về thủ tục t tụng:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị N, chứng
thực của Đ1 tại Cộng hòa liên bang Đức ngày 12/3/2023 nên đây là vụ án có yếu tố
nước ngoài, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền
theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh T, chị N đơn đề
nghị giải quyết vắng mặt có chứng thực của Đ1 tại Cộng hòa liên bang Đ;
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 06/12/2023 đối với Nguyễn Thị N1 người
nhận ủy quyền của anh Nguyễn Viết T, N1 trình bày bà đã nhận được Thông báo
thụ việc dân sự của Tòa án vviệc thụ đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của anh
T chị N đồng thời đã thông báo cho anh T, chị N biết việc Tòa án đã thụ
đơn yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn cũng như về thời gian, địa điểm m phiên
họp nhưng do điều kiện đang ở nước ngoài nên anh T và chị N đề nghị Tòa án xem
xét giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
mở phiên họp giải quyết vắng mặt anh T và chị N theo quy định.
[2]. Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết T và chị Bùi Thị Bích N tự
nguyện đăng ký kết hôn ngày 31/07/2017 tại UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai bên xác định đã xảy
ra nhiều mâu thuẫn, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên đề nghị giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ Điều 55 của
Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của
anh T và chị N.
[2.2]. Về quan hcon chung: Anh T chị N không con chung, không xem
xét.
[2.3]. Về quan hệ tài sản: Anh T và chị N không có tài sản chung, không yêu
cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh T chị N mi người phải chịu nộp
150.000 đồng theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 35, 36
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Toà án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 37; các Điều 149, 367, 370, 371, 397 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
của Uỷ ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí lệ phí Tòa án,
Áp dụng các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Viết
T, sinh năm 1992 và chị Bùi Th Bích N, sinh năm 1992.
2. Về quan hệ con chung: Không có, không xem xét.
3. Về quan hệ tài sản: Không có, không xem xét.
4. Về lệ phí dân sự thẩm: Anh Nguyễn Viết T phải chịu nộp 150.000 đồng,
chị Bùi Thị Bích N chịu nộp 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng
đã nộp tạm ứng lệ phíthẩm theo biên lai số 0005443 ngày 05/6/2023 của Cục Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.
5. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Quảng Bình;
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- UBND thành phố Đồng Hới;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thái Sơn
Tải về
Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất