Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/08/2025 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/08/2025 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bảo Lâm (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 02/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CAO BẰNG
Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 05 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng
7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chung Thị O, sinh ngày 19/8/1997; Căn cước công dân:
004197003797; nơi cư trú: xóm K, xã B, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Chu Văn A, sinh ngày 20/3/1993; Căn cước công dân:
004093007105; nơi cư trú: xóm K, xã B, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ o các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia
đình; Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 Nghị quyết
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc vhôn
nhân và gia đình;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n hoà giải thành ngày
28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chung Thị O anh Chu Văn
A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chung Thị O anh Chu Văn A thỏa thuận
nhất trí ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị O, anh A xác nhận 02 con chung Chu Linh N,
sinh ngày 02/02/2015 và Chu Bảo K, sinh ngày 24/6/2017.
Khi ly hôn chị O và anh A cùng tự nguyện thỏa thuận, thống nhất giao cả hai cháu
Chu Linh N Chu Bảo K cho chị Chung Thị O người trực tiếp chăm c,
nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi các cháu N, K đủ 18 tuổi. Chị O không
yêu cầu anh A phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh A không phải
thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi quyền, nghĩa v thăm nom con
không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
lợi ích của con chung, các đương sự quyền thay đổi người trực tiếp
nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của
pháp luật.
2.3 Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án
giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không có.
2.5 Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; điểm a, khoản 2, Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024
Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ
việc về hôn nhân gia đình; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Chung Thị O anh Chu Văn A mỗi người phải chịu số tiền 75.000
đồng án phí dân sự thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Chị O tự nguyện nộp
thay án phí cho anh A số tiền 75.000 đồng, tổng số tiền chị O phải nộp là 150.000
đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào ngân sách Nhà
nước, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn
đồng) chị O đã nộp theo Biên lai số: 0000701, ngày 10/7/2025 của Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 5 - Cao Bằng. Chị O được hoàn lại số tiền 150.000 đồng
(bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 5 - Cao Bằng. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng;
- VKSND khu vực 5 – Cao Bằng;
- Các đương sự;
- Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng;
- UBND xã BL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Hoàng Thị Kim
Tải về
Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất