Quyết định số 00/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2020 của TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 00/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 00/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 00/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2020 của TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Đức (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 00/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đỗ Thị T thuận tinh ly hôn anh Nguyễn Ba D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI
Số:/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mỹ Đức, ngày29 tháng9năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:199/2020/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H,sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Xóm 07, thôn Y, xã H, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ba D, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Xóm 07, thôn Y, xã H, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
19 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
[1] Chị Đỗ Thị Hvà anh Nguyễn Ba D tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết
hôn tại UBND xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội số: 187;
quyển số: 01/2012; ngày 09/11/2012 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
[3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn vàsự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hvà anh Nguyễn Ba Dthuận tình ly
hôn.
2
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hvà anh Nguyễn Ba D đều khai có 02 con
chung là cháu Nguyễn Khánh An, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Nguyễn Thảo
Băng, sinh ngày 20/10/2016. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu
Nguyễn Khánh An và Nguyễn Thảo Băng cho anh Nguyễn Ba Dtrực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khicon chungđủ 18 tuổi hoặc các
bên có sự thỏa thuận khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có
yêu cầu mới.
Chị Đỗ Thị Hcó quyền, nghĩa vụthăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về án phí:
Xác nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Hnộp toàn bộ 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002906 ngày 08/9/2020tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.Chị Đỗ Thị H được hoàn trả
lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận
:
- Đương sự;
- VKSND huyện Mỹ Đức;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Anh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm