Bản án số 996/2020/HNGĐ-ST ngày 17/11/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 996/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 996/2020/HNGĐ-ST ngày 17/11/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 9 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 996/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/11/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 996/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17-11-2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thúy Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Quý
2. Bà Phan Thị Hoa
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng Thư Tòa án nhân dân Quận
9, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Trần Võ Hồng Duyên - Kiểm sát viên
Trong ngày 17 tháng 11 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 583/2020/TLST-HNGĐ
ngày 03/7/2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
281/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/10/2020 Quyết định hoãn phiên tòa số
256/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Quốc Lộ 1A,
phường H, quận T, Thành phố H
2. Bị đơn: ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Đường A, khu phố B,
phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
(bà T, ông H vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nộp ngày 09/6/2020, bản tự khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T trình bày:
ông Nguyễn Thanh H sau thời gian quen biết thì tự nguyện đăng ký kết hôn
tại y ban nhân dân phường P, Quận A, Thành phố H đưc cấp giấy chng nhận
kết hôn số 106, quyển số 01/2010, ngày 13/10/2010. V chồng chung sống bình
thường cho đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do v chồng bất
đồng quan điểm sống lối sống, ông H khi nhậu say về thì la chửi, xúc phạm
hành vi đe dọa tính mạng của . Ông đã thử hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không
2
đưc. Cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Ông bà đã sống ly thân từ tháng
6/2020. Nay xác định tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
đưc, cuộc sống chung không thể tiếp tục, để ổn định cuộc sống yêu cu đưc ly
hôn với ông Nguyễn Thanh H.
Về con chung: Ông 01 con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/8/2011.
Bà yêu cu đưc nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chungn chung: Không có
- bị đơn ông Nguyễn Thanh H: Dù đã đưc Tòa án tống đạt, triệu tập hp lệ nhiều
lần nhưng vắng mặt không do không văn bản trình bày ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không ghi nhận đưc ý kiến không
tiến hành hòa giải đưc.
Tại phiên tòa,
- Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên các ý kiến đã trình bày.
- Ông H vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu
quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử nguyên đơn đã chấp hành
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của
nguyên đơn. Giao con chung cho T nuôi dưỡng. Ghi nhận việc T không yêu cu
ông H cp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung n chung: Không . T phải chịu
án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liệu trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại phiên tòa,
căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân
dân Quận 9, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: T yêu cầu đưc ly
hôn ông H và ông H cư trú tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là vụ án tranh
chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố
Hồ Chí Minh quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
* Về thủ tục tố tụng: T đơn xin xét xử vắng mặt và ông H đã đưc Tòa án
triệu tập hp lệ lần th hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không do.
Căn c khoản 1, khoản 3 Điều 228 điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông H.
* Về nội dung vụ án:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Căn c Giấy chng nhận kết hôn do y ban nhân dân phường P, Quận A, Thành
phố H cấp, thì quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H là hp pháp.
3
Trong quá trình chung sống, T ông H xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm sống, lối sống; ông H khi say hành vi la chửi, xúc phạm hành vi đe dọa
tính mạng của . T đã tha th, tạo điều kiện cho ông H sửa đổi nhưng ông H
không khắc phục đưc. Từ tháng 6/2020, ông đã sống ly thân, không còn quan tâm
lẫn nhau, không ai có trách nhiệm với ai trong cuộc sống. Tòa án đã triệu tập nhiều lần
nhưng ông H không đến tòa, không văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn thể hiện sự bỏ mặc, không mong muốn v chồng hàn gắn.
Nhận thấy tình cảm v chồng giữa T ông H không còn, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đưc. Căn c vào các điều 19, 51 và điều 56
của Luật Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn,
cho ly hôn giữa bà T và ông H.
[2] Về con chung: Căn c Giấy khai sinh của y ban nhân dân phường P, Quận
A, Thành phố H lời khai của T thì đủ căn c xác định T ông H 01
người con chung Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/8/2011
Xét, T yêu cầu đưc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn; Ông H đã đưc
Tòa án triệu tập hp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không do không có văn bản
trình bày ý kiến đối với yêu cầu của T. Đồng thời con chung cũng nguyện vọng
đưc với T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của T, giao con chung cho
bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
Xét, T không yêu cầu ông H cấp ỡng nuôi con. Đây sự tự nguyện của
T, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[3] Về tài sản chung n chung: T xác định không nên Hội Đồng xét xử
không xem xét.
[4] Về án phí: Căn c vào Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
thì bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm b khoản 2 Điều 227 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn c vào các điều 19, 51, 56, 57, 82, 83 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn c vào Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim T ông Nguyễn
Thanh H
4
2. Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/8/2011 ông Nguyễn Thanh H không cấp dưỡng nuôi
con.
Ông Nguyễn Thanh H quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai đưc cản trở. li ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai
bên, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mc cấp dưỡng
nuôi con.
3. Về tài sản chung và n chung: Không có.
4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,
Nguyễn Thị Kim T chịu, nhưng đưc trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, tiền
tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ án phí.
5. Giấy chng nhận kết hôn do y ban nhân dân phường P, Quận A, Thành phố
H cấp cho bà Nguyễn Thị Kim Tông Nguyễn Thanh H không còn giá trị pháp lý.
6. Nguyễn Thị Kim T ông Nguyễn Thanh H vắng mặt tại phiên tòa,
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đưc
bản án hoặc đưc tống đạt hp lệ.
Trường hp bản án đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.9;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS Q.9;
- UBND nơi cấp chng nhận kết hôn;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thúy Quỳnh
Tải về
Bản án số 996/2020/HNGĐ-ST Bản án số 996/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất