Bản án số 99/2024/DS-PT ngày 27/05/2024 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 99/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 99/2024/DS-PT ngày 27/05/2024 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 99/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lưu Duong A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 99/2024/DS-PT
Ngày: 27 - 5 - 2024
V/v “Tranh chấp liên quan đến tài sản
bị cưỡng chế để thi hành án theo quy
định của pháp luật về thi hành án dân
sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Lê Hồng Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Lê Vit Hoà
Bà Đinh Th Qu Chi
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Th Tâm - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Th Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước
t xử phúc thẩm công khai vụ án Dân sthụ lsố 42/2024/TLPT-DS ngày
18/3/2024 về việc: “Tranh chấp liên quan đn tài sản b cưỡng ch để thi hành
án theo quy đnh của pháp luật về thi hành án dân sự”. Do Bản án dân sự sơ
thẩm số 01/2024/DS-ST ngày 12/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện R b
kháng cáo. Theo Quyt đnh đưa v án ra xét xử số 73/2024/-PT ny
17/4/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lưu Dương A, sinh năm 1990 (vng mt)
Đa chỉ: Số 662/10 S, phường a, quận b, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1981 (c mt)
Đa chỉ: T, tổ dân phố a, phường e, thành phố B, tỉnh Đk Lk
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1979 (vng mt)
Bà Mai Yn V, sinh năm 1987 (vng mt)
Cùng đa chỉ: Thôn T, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phưc
Người đại diện theo ủy quyền:
2
Ông Hoàng Minh Q, sinh năm 1975 (c đơn xin vng mt)
Đa chỉ: Số A, quc l b, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Mai Hồng Ph, sinh năm 1979. (vng mt)
Đa chỉ: A Nguyễn D, phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn H, chc v: Cục trưởng.
(vng mt)
Người đại din theo u quyn ông Trn Nguyn Kh, sinh năm 1972.
Chc v: Chp hành viên. (c mt)
3. Bà Nguyễn Th Nh, sinh năm 1994 (vng mt)
Đa chỉ: Ấp B, xã Ph, huyện C, tỉnh Tiền Giang
Người kháng cáo: Người c quyn li, ngha v liên quan Cc Thi hành
án dân s tnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Lưu Dương A trình bày:
Ông làm môi giới trong lnh vực bất đng sản, mua bán xe các loại.
Ngày 02/3/2023, thông qua mt người đàn ông tên Ph (ông chỉ bit người
này qua mạng xã hi Facebook, chưa gp ngoài đời bao giờ), ông đưc bit c
chic xe ô tô Mercedes, hiệu GLC 300, biển số 93A 286.32 cần bán với giá
1.885.000.000đ (Mt t tám trăm tám mươi lăm triệu đồng), ông đã chạy
xuống xem xe gp ông Phú ngay trong ngày 02/3/2023. Ông xem xe trực
tip qua ông Phú ch không gp ông bà L, V , sau đ ông đồng  mua xe và đt
cọc số tiền 50 triệu đồng bằng hình thc chuyển khoản từ tài khoản của ông tại
Ngân hàng Techcombank sang tài khoản của ông L tại ngân hàng Sacombank.
Mọi thỏa thuận mua bán giá cả ông trao đổi với ông Ph ch không trao đổi với
ông bà L, V. Sau khi thống nhất giá cả xong, ngày 03/3/2023, v chồng ông
L, V đưa xe đn Thành phố Hồ Chí Minh gp ông để ông trả tiền vào ngân
hàng lấy giấy đăng k xe ra thời điểm đ xe đang th chấp tại ngân hàng
Shinhan Việt Nam. Ông đã chuyển khoản 03 lần tiền vào ngân hàng Shinhan
Việt Nam trong ngày 3/3/2023, tổng s tiền hơn 1,4 t đồng. Sau khi ông
chuyển tiền vào ngân hàng, ngân hàng đã đưa giấy đăng k xe (bản gốc) cho
ông bà L, V. Ông kiểm tra lại xe thì phát hiện thiu bánh xe phụ, cản trước nên
không đồng nhận xe. Lúc đ v chồng ông bà L, V năn nỉ ni ông lấy xe
gihọ cũng không c tiền đtrả lại cho ông ha sẽ gửi bánh xe phụ
cản xe lên cho ông. Do lúc đ ông ngoại ông quê (Đồng Tháp) đang hấp hối,
ông cần phải về nhà ngay nên không kp m các thủ tục liên quan đn việc
mua bán xe nên mới nhờ Ông Mai Hồng Ph giúp ông làm thủ tục ủy quyền t
v chồng ông bà L, V sang cho ông Ph để sau đ ông ông Ph sẽ làm thủ tục
3
mua bán xe với nhau sau. Do ông nhờ nên ông Ph đng giúp ông giấy ủy
quyền để ông về quê giải quyt việc gia đình ch ông Ph không bit ông L,
V ai. Ông đã thanh toán xong toàn b tiền mua xe cho ông L, V stiền
1.885.000.000 đồng, trong đ 380 triệu đồng nhờ ông Ph đưa cho ông L, V
tại phòng công chng. Do chỉ đưa tay rồi hai bên làm Giấy ủy quyền nên gữa
ông Ph và ông bà L, V không vit giấy nhận tiền với nhau vì trong phòng công
chng c camera nên không cần thit phải vit giấy biên nhận. Ông bà L, V đã
đưa toàn b giấy tờ xe xe cho ông Ph tại phòng công chng. Ngày
04/3/2023, ông đưa ông Ph Hp đồng mua xe do ông tự vit cho ông Ph ký.
Do ông L, V không thực hiện lời ha đưa bánh xe phụ cản trước
mc rất nhiều lần ông yêu cầu và mt khác sau khi mua xe, ông thấy làm ăn
kh khăn, gp nhiều chuyện xui xẻo nên ông quyt đnh tìm khách bán xe nên
mới không làm thủ tục công chng hp đồng theo quy đnh pháp luật.
Ông là người trực tip quản l, sử dụng xe từ khi ông Ph giao xe đn ngày
Công an huyện R tạm giữ xe. Tuy nhiên, trong Biên bản về việc tạm giữ tài
sản, giấy tờ ngày 01/6/2023 tại Công an huyện R thể hiện ni dung tại thời
điểm thu giữ xe thì ông Ph hiện đang sử dụng xe trước đ ông nhận đưc
nhiều cuc gọi hỏi mua chic xe, họ bảo ông mang xe xuống Phú Riềng họ
xem nu đưc họ sẽ mua. Do ông đang c nhu cầu bán xe nên ngày 01/6/2023,
ông rủ ông Ph đn Phú Riềng để cho họ xem xe. Ông ông Ph mỗi người đi
mt xe riêng mục đích để nu bán đưc xe thì còn c xe về. Ông điều khiển xe
ô Mercedes, biển s93A 286.32, còn ông Ph điều khiển xe ô của ông
Phong. Khi đn khu vực c khu vui chơi giải trí trẻ em (ông không bit thuc
nào không phải người đa phương) t c mt người phụ nữ tên
Trinh (tên Zalo của người này là Trinh Phạm, ông chưa gp bao giờ không
bit thông tin nào về Trinh) đi ông ở đ. Ông dừng xe lại tngười phụ nữ
tên Trinh đn bảo ông đưa chìa kha để họ xem xe, khi ông vừa đưa chìa khoá
cho Trinh thì cán b thi hành án đn yêu cầu giữ xe. Ông không đồng
yêu cầu tất cả đn công an huyện R quan thi hành án không c quyền
thu xe của ông. Khi đn Công an huyện R , ông ông Ph xuất trình đầy đủ
giấy tờ xe cho công an thì cán b thi hành án đưa cho ông xem các giấy tờ liên
quan đn việc thi hành án nên ông đồng cho họ thu giữ xe. Do ông Ph đi
cùng ông hôm đ ông Ph người đng tên trong Giấy ủy quyền lập ngày
03/3/2023 nên ông mới bảo ông Ph k vào biên bản thu giữ xe. Sau khi sự việc
xảy ra, bà Trinh Phạm đã kha tài khoản Zalo nên ông không liên lạc đưc với
bà Trinh.
Ông khởi kiện đề ngh Tòa án công nhận Hp đồng mua bán ngày
04/3/2023 đối với chic xe ô tô Mercedes, hiệu GLC 300, biển s 93A
286.32 c hiệu lực pháp luật.
4
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn, Ông Hoàng Minh Q trình
bày:
Vào đầu năm 2023, do c nhu cầu bán chic xe ô Mercedes, hiệu GLC
300, biển số 93A 286.32 nên v chồng ông L, V đã đăng thông báo bán
xe. Sau đ, Ông Lưu Dương A đã liên hệ mua xe. Các bên thống nhất giá
chuyển nhưng là 1.885.000.000đ (Mt t tám trăm tám mươi lăm triệu đồng).
Ngày 03/3/2023, Ông Lưu Dương A đã thanh toán đủ tiền mua xe nên
v chồng ông L, V đã đn Văn phòng công chng Trần Quốc Phòng u
quyền cho Ông Mai Hồng Ph là nhân viên của ông A thay v chồng ông bà
L, V làm c thủ tục giấy tờ mua bán, sang tên chic xe qua chủ mới là Ông
Lưu Dương A .
Ngày 04/3/2023, các bên làm hp đồng mua bán xe. Đn ngày 01/6/2023,
v chồng ông L, V đưc ông A , ông Ph cho bit chic xe nêu trên đang b
Chi cục Thi hành án dân sự huyện R thu giữ do ngày 28/4/2023, chic xe đã b
Chi cục Thi hành án dân sự huyện R kê biên.
Xét thấy, việc các bên chuyển nhưng xe là trước thời điểm b kê biên, do
ông A bận nên chưa làm thủ tục rút hồ sơ sang tên, chuyển vùng theo quy đnh.
Do đ b đơn đồng với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề ngh Toà án
công nhận Hp đồng mua bán chic xe ô Mercedes, hiệu GLC 300, biển số
93A 286.32 lập ngày 04/3/2023 c hiệu lực pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Mai Hồng Ph trình bày:
Ông không c quan hệ quen bit gì với ông bà L, V. Ông chỉ quen bit với
Ông Lưu Dương A do cùng làm môi giới trong nhiều lnh vực nhà cửa, đất
đai, xe.
Ông không nhớ thời gian, ông chỉ nh cách đây vài tháng, Ông Lưu
Dương A c nhờ ông đng ủy quyền giùm ông A chic xe Mercedes hiệu
GLC 300, biển s93A 286.32 màu trng do ông A nói ông A c công việc
bận nên mới nhờ ông. Tại thời điểm ông A nhờ ông đng tên trong Giấy ủy
quyền, ông A cũng ni với ông ngày hôm sau sẽ làm Hp đồng mua bán xe từ
ông sang ông A luôn. Do bạn bè chơi với nhau nên ông đồng đng tên
trong Hp đồng ủy quyền ngày 03/3/2023 ch thực sự ông không bit ông
L, V ai. Ông chỉ gp ông L, V mt lần duy nhất tại văn phòng công
chng khi làm hp đồng ủy quyền liên quan đn chic xe nêu trên, trước và sau
khi làm thủ tục công chng ông cũng chưa bao gitrao đổi với ông L, V ,
kể cả sau này cũng vậy. Ông không bit việc chuyển tiền giữa ông A và ông
L, V như th nào. Sang ngày hôm sau (04/3/2023), ông A đưa ông Hp đồng
mua bán xe ông A làm sẵn và bảo ông k vào thì ông k. Ông bit ldo ông A
đưa ông Hp đồng mua bán xe cho ông k đông A yên tâm vì s ông bán mất
xe. Ông A nhờ ông làm tông làm như vậy. Ông A không yêu cầu ông đi
công chng hp đồng, l do ông A nói ông A còn kẹt cái đ nên chưa công
chng đươc. Ông chỉ đng tên trong Giấy ủy quyền k vào Hp đồng mua
5
bán xe cho ông A chông không quản l xe cũng như không gibất kỳ mt
giấy tờ nào liên quan đn chic xe.
Ngày 01/6/2023, ông A rủ ông cùng đi đn Công an huyện R , lúc đ ông
ngồi trên xe Mercedes BenZ, biển số 93A 286.32 nên n b thi hành án vit
ni dung chic xe do ông (Phong) đang sử dụng vào Biên bản giữ xe Cán b
thi hành án bảo ông k biên bản nhưng ông không k ông không c liên
quan gì, chỉ đn khi ông A bảo ông c k đi thì ông mới k.
Đối với yêu cầu khởi kiện của ông A , quan điểm của ông tiền của ai bỏ
ra mua thì tài sản là của họ. Ông không c  kin gì.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Nguyễn Thị Nh trình bày:
là v ông Lưu Dương A. Đầu năm 2023, ông A k hp đồng mua bán
xe ô với ông Nguyễn Hoàng L Mai Yn V (do Ông Mai Hồng Ph )
làm đại diện. Tiền mua xe là tài sản chung của bà và ông A . Bà đề ngh Toà án
công nhận Hp đồng mua xe ngày 04/3/2023 đối với xe ô Mercedes BenZ,
biển số 93A – 286.32 giữa chồng bà (ông A ) và Ông Mai Hồng Ph c hiệu lực
pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cục Thi hành án dân sự tnh
Bình Phước trình bày:
Chi cục Thi hành án dân shuyện R đang thi hành các quyt đnh gồm:
Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 11/2023/QĐST-DS
ngày 03/4/2023; Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của các đương sự số
17/2023/QĐST-DS ngày 25/4/2023; Quyt đnh công nhận sthoả thuận của
các đương sự số 18/2023/QĐST-DS ngày 25/4/2023; Quyt đnh công nhận sự
thoả thuận của các đương sự s 31/2023/QĐST-DS ngày 27/6/2023; Quyt
đnh công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 32/2023/QĐST-DS ngày
27/6/2023. Ngha vụ thi hành án của Ông Nguyễn Hoàng L, Mai Yn V
gồm:
- Trả Dương Th V , đa chỉ: Thôn Tân Hiệp 1, Nho, huyện R ,
tỉnh Bình Phước số tiền 10.000.000.000đ (Mười t đồng); np án phí dân sự
thẩm số tiền 59.000.000đ (Năm mươi chín triệu đồng) theo Quyt đnh công
nhận sự thoả thuận của các đương sự số 11/2023/QĐST-DS ngày 03/4/2023;
- Trả Trần Th Thu Th , đa chỉ: KP Phú Mỹ, phường Tân Phú, thành
phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước số tiền 2.400.000.000đ (Hai tbốn trăm triệu
đồng); np án phí dân sự thẩm số tiền 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu
đồng) theo Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của các đương sự số
17/2023/QĐST-DS ngày 25/4/2023;
- Trả Bùi Th Th , đa chỉ: KP Phú Cường, phường Tân Phú, thành
phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước stiền 3.450.000.000đ (Ba t bốn trăm năm
mươi triệu đồng); np án phí dân sự thẩm stiền 50.500.000đ (Năm mươi
6
triệu năm trăm nghìn đồng) theo Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của các
đương sự số 18/2023/QĐST-DS ngày 25/4/2023;
- Trả Th Ngọc M , đa chỉ: Thôn Phú Cường, Phú Riềng,
huyện R , tỉnh Bình Phước số tiền 9.000.000.000đ (Chín t đồng); np án phí
dân sự sơ thẩm số tiền 58.500.000đ (Năm mươi tám triệu năm trăm nghìn
đồng) theo Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của các đương sự số
31/2023/QĐST-DS ngày 27/6/2023;
- Trả Mai Đông Th2, đa chỉ: Thôn Phú Cường, Phú Riềng, huyện
R, tỉnh Bình Phước số tiền 7.398.000.000đ (Bảy t ba trăm chín mươi tám triệu
đồng); np án phí dân sự sơ thẩm số tiền 57.699.000đ (Năm mươi bảy triệu sáu
trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của
các đương sự số 32/2023/QĐST-DS ngày 27/6/2023.
Tổng ngha vụ còn phải thực hiện theo các quyt đnh của Toà án
32.495.699.000đ (Ba mươi hai tbốn trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm chín
mươi chín nghìn đông).
Ht thời gian tự nguyện thi hành án, ông L, V không thực hiện đưc
ngha vụ nêu trên, Chi cục Thi hành án dân sự huyện R đã tin hành xác minh
điều kiện thi hành án của ông L, bà V thì đưc cung cấp như sau: Tại huyện R,
ông L, V c 03 tài sản gồm 02 quyền sử dụng đất 01 xe ô con nhãn
hiệu MERCEDES-BENZ, số loại GLC 300, màu sơn: Trng; số máy:
26492030433979; skhung: RLM0G8EB0MV015337; số chỗ ngồi: 5; Chng
nhận đăng k xe số 93008523; Biển kiểm soát: 93A-286.32 mang tên
chủ xe Ông Nguyễn Hoàng L.
Ngày 28/4/2023, Chấp hành viên đã ban hành Quyt đnh về việc cưỡng
ch biên, xử ltài sản số 10/QĐ-CCTHADS đối với chic xe ô nêu trên
cho Quyt đnh thi hành án số 441-442/QĐ-CCTHADS ngày 03/4/2023; số
512-513/QĐ-CCTHADS ngày 25/4/2023 của Chi cục trưởng Chi cục thi hành
án dân sự huyện R . Hiện xe đang đưc tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân s
huyện R .
Quá trình giải quyt việc thi hành án, Ông Mai Hồng Ph cung cấp cho
Chi cục Thi hành án dân sự huyện R bản Hp đồng u quyền xe ô tô số 001958
giữa Ông Nguyễn Hoàng L v Mai Yn V với Ông Mai Hồng Ph về
việc: Ông Ph đưc quyền thay mt và nhân danh ông L, bà Vnm giữ, chi phối,
sử dụng, sửa chữa liên hệ với quan chc năng c thẩm quyền để lập thủ
tục th chấp, cho thuê, trao đổi, bán, tng cho; đưc liên hvới quan chc
năng để mua bảo hiểm và giải quyt các vấn đề bồi thường; đưc rút hồ sơ gốc,
đưc lập thủ tục xin cấp lại giấy đăng k xe……Hp đồng u quyền đưc
công chng tại Văn phòng công chng Trần Quốc Phòng, Thành phố Hồ Chí
Minh.
7
Để c sthi hành án, Chi cục Thi hành án dân sự huyện R đã thông
báo cho Ông Mai Hồng Ph bit về việc xác đnh quyền sở hữu, sử dụng đối
với tài sản thi hành án tại Thông báo số 133/TB-CCTHADS ngày 05/6/2023.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện R đề ngh Toà án đưa những người
đưc thi hành án Dương Th Vương, Trần Th Thu Th , Bùi Th Thảo, Th
Ngọc Mai Mai Đông Thuỳ vào tham gia tố tụng trong vụ án với ch
người c quyền li, ngha vụ liên quan. Đồng thời căn c vào c quy đnh
pháp luật để giải quyt vụ án.
Ngày 10/01/2023, Toà án nhận đưc Công văn s 46/CTHADS-NV
ngày 09/01/2023 của Cục Thi hành án dân stỉnh Bình Phước trình bày kin
như sau: Do h thi hành án đối vi ông Nguyn Hoàng L và v là bà Mai
Yn V phúc tp nên ngày 06/11/2023 Cục Thi hành án dân sự tnh đã ra quyt
đnh rút h thi nh án đối vi ông L và v là bà V lên để Cục Thi hành án
dân sự tỉnh Bình Phước đ gii quyt.
Tại Bản án dân sự thẩm số 01/2024/DS-ST ngày 12/01/2024 của Tòa
án nhân dân huyện R đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Lưu Dương A .
Tuyên bố Hp đồng mua bán xe lập ngày 04/3/2023 giữa bên bán Ông
Nguyễn Hoàng L, Bà Mai Yn V , người đưc u quyền Ông Mai Hồng Ph
bên mua Ông Lưu Dương A đối với chic xe ô biển số 93A–286.32, số máy
26492030433979, số khung RLM0G8EB0MV015337, nhãn hiệu
MERCEDES-BENZ, số loại GLC 300, Giấy chng nhận đăng k xe ô số 93
008523 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày
02/12/2021 c hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyt đnh về án phí, ngha vụ thi hành án
và quyền kháng cáo của các đương sự theo luật đnh.
Ngày 05/02/2024, Cc Thi hành án n s tnh Bình Phưc kháng cáo u
cầu a án cấp phúc thm xem xét li giao dch mua bán xe gia bà Mai Yn V
ông Nguyn Hoàng L và ông Lưu Dương A. u cu Toà án đưa Dương Th
V , Trn Th Thu Th, Bùi Th Th , Th M Mai Đông Th o
tham gia ttụng trong vụ án với tư cách người c quyền li, ngha vụ liên
quan trong v án.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người đại din theo u quyn ca Cc Thi hành án n s tnh Bình
Phưc gi nguyên yêu cu kháng cáo đề ngh sa bn án thm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật: Kể từ khi thụ l vụ án đn thời điểm xét xử
phúc thẩm, Thẩm phán Hi đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy đnh của
8
B luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy
đnh của B luật tố tụng dân sự.
Về ni dung:
Với những chng c đã đưc thẩm tra tại phiên tòa đề nghHi đồng t
xử căn c khoản 1 Điều 308 B luật tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo
của Cc Thi hành án n s tnh Bình Phước gi nguyên bn án thẩm.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liệu, chng c trong hồ vụ án kt quả tranh tụng tại
phiên tòa, Hi đồng xét xử phúc thẩm nhận đnh:
[1] Về thủ tục kháng cáo:
Đơn kháng cáo Cc Thi hành án dân s tnh Bình Pc làm trong thời hn
luật đnh, hình thc ni dung phù hp các quy đnh của B luật ttụng dân
sự năm 2015 nên cần xem xét giải quyt theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của Cc Thi hành án n s tnh Bình Phưc,
Hi đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng:
[2.1] Đối vi ni dung Cc Thi hành án n s tnh Bình Phưc kháng cáo
yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét li giao dch mua bán xe gia bà Mai Yn
V ông Nguyn Hoàng L và ôngu Dương A. Hi đồng xét xử, xét thy:
Căn c Hp đồng u quyền lập ngày 03/3/2023 (bút lc s 04) đưc
công chng ti Văn phòng công chng Trn Quc Phòng lập cni dung Ông
Nguyễn Hoàng L, Mai Yn V u quyền cho Ông Mai Hồng Ph đưc toàn
quyền thay mt nhân danh ông L, bà Vnm giữ, chi phối, sử dụng…trao
đổi, bán, tng cho…đối với chic xe ô tô mang biển s93A 286.32. Tuy
nhiên, căn c vào li khai ca các bên đương s ông L bà V, ông Ph và ông A
đều trình bày bn cht Hp đồng u quyn ngày 03/3/2023 hp đồng mua
bán xe ô tô các n lp sau khi ông A đã trả đầy đủ tiền mua xe cho ông L,
V Ngân ng Shinhan Việt Nam đã bàn giao lại cho ông L, VGiấy
chng nhận đăng kxe ô s008523, biển s93A 286.32. Người bỏ tiền
ra mua xe là ông A , ông Ph ch là người đng tên trong hp đồng uquyền
thay cho Ông Lưu Dương A .
Căn c vào Bảng liệt giao dch tài khoản, tên tài khoản Lưu Dương A
, số tài khoản 19030248132016 do Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương
Việt Nam chi nhánh quận 5 cung cấp th hiện: Ngày 02/3/2023, ông A đã
chuyển số tiền 50.000.000đ đn số tài khoản 050118146686 (chủ tài khoản
Nguyễn Hoàng L) tại Ngân hàng Thương mại c phần Sài Gòn Thươngn.
Ngày 03/3/2023, ông A đã chuyển 03 lần tiền với tổng số tiền 1.456.199.998
đồng đn stài khoản 700020515791 (chủ tài khoản Nguyễn Hoàng L ) tại
9
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam. Ngày 03/3/2023, ông A đã rút số
tiền 380.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyt vụ án, ông A tnh y tại thời điểm ông nhận
mua chic xe ô tô Mercedes Benz, hiệu GLC, biển kiểm soát 93A 286.32
thì chic xe này đang th chấp tại ngân hàng Shinhan Việt Nam. Ông đã
chuyển khoản 03 lần tiền vào tài khoản của ông L mtại Ngân hàng Shinhan
Việt Nam. Sau khi ông chuyển tiền xong, ngân ng đã đưa bản gốc Giấy
đăng k xe cho ông L bà V. Tại Công văn s3110 ngày 31/10/2023 của Ngân
hàng Shinhan Việt Nam cung cấp thông tin: Ngày 17/12/2021, Ông Nguyễn
Hoàng L đã kkt Hp đồng tín dụng sSHBVN/RMC/2021/HĐTD-1486
với Ngân hàng Shinhan Việt Nam vay số tiền 1.660.000.000 đng, mục đích
vay: Mua xe ô tô; Thời hạn vay: 96 tng kể tngày giải ngân đầu tiên. Để
đảm bảo khoản vay, ông L đã th chấp tài sản xe ô tô biển kiểm soát 93A
286.32 theo Hp đồng th chấp số SHBVN/RMC/2021/HĐTC-1486 ngày
17/12/2021. Ngày 17/12/2021, Ngân hàng Shinhan Việt Nam đã giải ngân s
tiền 1.660.000.000 đồng cho ông L. T tháng 01/2022 đn tháng 02/2023,
ông L đã thanh tn cho ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi 371.669.098
đồng. Ngày 03/3/2023, ông L đngh tất toán khoản vay đã thanh toán cho
ngân hàng tổng số tiền 1.456.117.258 đồng, trong đ: Tiền n gốc
1.420.412.372 đồng, tiền n lãi 7.296.639 đồng phí tr n trước hạn
28.408.247 đồng (bút lục 108). Kèm theo Công văn là hp đồng n dụng
hp đồng th chấp đối với chic xe ô tô nêu trên (bút lục từ 110 121).
Như vy, t nhng phân tích trên xét thấy, căn c vào li li khai ca
các n đương s ông L bà V, ông Ph và ông A , n c vào Bảng liệt giao
dch tài khoản tên tài khoản Lưu Dương A, số tài khoản 19030248132016 do
Ngân ng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam chi nhánh quận 5
cung cp và Công n số 3110 ngày 31/10/2023 của Ngân hàng Shinhan Việt
Nam cung cấp th hin ny 02 03/3/2023, ông A đã chuyển o tài khoản
của ông L tổng stiền 1.506.199.998 đồng rút 380.000.000 đng tiền mt.
Như vậy, lời khai của ông L về vic thanh toán tiền mua xe php với Bảng
liệt giao dch tài khoản do Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt
Nam chi nhánh quận 5 cung cấp (bút lục 91).
Theo các tài liệu ctrong hồ vụ án thể hiện: Ngày 17/3/2023, Toà án
nhân dân huyện R thl vụ án Tranh chấp Hp đồng vay tài sản” giữa
nguyên đơn bà Dương Th V và b đơn Ông Nguyễn Hoàng L, Mai Yn V
. Ngày 03/4/2023, Tán nhân dân huyện R ban hành Quyt đnh ng nhận
sự thoả thuận của các đương s số 11/2023/QĐST-DS ni dung: V , ông L
c ngha vliên đới trV số tiền 10.000.000.000đ (Mười t đồng) (bút
lục 62); Ngày 05/4/2023, Toà án nhânn huyện R thụ l vụ ánTranh chấp
Hp đồng vay tài sảngiữa nguyên đơn Trần Th Thu Th và b đơn Ông
Nguyễn Hoàng L, Bà Mai Yn V. Ngày 25/4/2023, Toà án nhân dân huyện R
ban nh Quyt đnh công nhận sự thoả thuận của các đương s số
10
17/2023/QĐST-DS ni dung: V, ông L c ngha vụ liên đới trả bà Th s
tiền 2.400.000.00 (Hai t bốn trăm triệu đồng) (bút lục s 65); Ngày
13/4/2023, Toà án nhân n huyện R th l vụ án Tranh chấp Hp đồng
vay tài sn” giữa nguyên đơn Bùi Th Th b đơn Ông Nguyễn Hoàng L,
Mai Yn V . Ngày 25/4/2023, Toà án nhân n huyện R ban hành Quyt
đnh công nhận s thoả thuận của các đương s số 18/2023/QĐST-DS ni
dung: V, ông L c ngha vụ liên đới trả Th số tin 3.450.000.00(Ba
t bốn trăm năm mươi triu đồng) (bút lc 68). N vậy, tất cả c vụ án
tranh chấp hp đồng vay tài sản nêu trên đều đưc thụ lban hành quyt
đnh ng nhận s thothuận của các đương ssau khi ông L, Vđã n xe
cho ông A. Mt khác, tại thời điểm ông A mua xe, chic xe đang đưc th
chấp tại ngân ng Shinhan Việt Nam. Phn lớn số tiền n xe cho ông A đã
đưc ông bà L, V trả vào ngân hàng. Trong trường hp nu ông L, bà Vkng
trả đưc n cho ngân hàng quan cthẩm quyền kê biên, phát mại chic
xe thì Ngân hàng Shinhan Việt Nam đưc ưu tiên thanh toán t số tiền thu
đưc tviệc n tài sản th chấp chic xe ô tô Mercedes Benz hiệu GLC,
biển kiểm soát 93A 286.32 theo quy đnh tại khoản 3 Điều 47 Luật thi hành
án dân sự năm 2014 và Điều 24 Ngh quyt số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015
của Chính Phủ quy đnh chi tit và hướng dẫn thi hành mt số điều của Luật thi
hành án dân sự. Mt khác, theo các biên bản về việc xác minh điều kiện thi
hành án do Chi cục Thi hành án dân sự huyện R lập vào các ngày 17/4/2023 và
19/4/2023 thì ngoài chic xe ô Mercedes Benz hiệu GLC, biển kiểm soát
93A 286.32, ông L, V còn c 02 quyền sử dụng đất toạ lạc tại thôn 5,
Long n, huyện R thôn n Hiệp 2, xã Nho, huyện R (bút lục 71, 72,
73); 02 quyền sdụng đất tại th Chơn Thành; 01 quyền s dụng đất tại
huyện Đăng; 01 quyền sdụng đất tại huyện Đốp; 01 quyền sử dụng
đất tại thành phố Đồng Xoài (bút lục 54). Ti phiên toà phúc thm, Cc Thi
hành án n s tnh Bình Phước cũng khng đnh ngoài chic xe trên thì phía
b đơn còn nhiu tài sn khác. Do đ, tại thời điểm bán xe cho ông A , chic
xe Mercedes Benz hiệu GLC, biển kiểm soát 93A 286.32 không phải là tài
sản duy nhất của ông L, V .
Từ những phân tích trên, Hi đồng xét xc đủ sở khng đnh: Việc
ông L, V n chic xe ô Mercedes Benz, hiệu GLC, biển kiểm soát
93A 286.32 ngày 03/3/2023 cho Ông u Dương A không nhằm mục đích
tẩu n tài sản. Giao dch mua bán xe giữa ông L, V với ông A giao dch
c thật, không phải giao dch gitạo nhằm trốn tnh ngha vụ với người th
ba theo quy đnh tại khoản 2 Điều 124 B luậtn sự năm 2015.
Theo quy đnh tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông số 58/2020/TT-
BCA ngày 16/6/2020 của B Công an quy đnh “Giấy bán, cho, tng xe của
nhân c xác nhận công chng hoc chng thực”. Như vậy, Hp đồng mua
bán xe lập ngày 04/3/2023 giữa bên bán Ông Nguyễn Hoàng L, Mai Yn
V, người đưc u quyền Ông Mai Hồng Ph bên mua Ông Lưu Dương A
11
đã không thực hiện thủ tục công chng hoc chng thực hp đồng vi phạm
quy đnh về nh thc hp đồng. Tuy nhiên, quá trình giải quyt ván đã làm
ông A đã thanh toán toàn b số tiền mua xe cho ông L, bà V đã nhận xe
sử dụng. Căn c khoản 2 Điều 129 Bluật dân snăm 2015 Toà án cấp
thẩm công nhận hp đồng mua bán xe gia ông L bà V và ông A c hiệu lực
pháp luật là c căn c, đúng quy đnh pháp lut. Ti phiên toà cp phúc thm,
Cc Thi hành án dân s tnh Bình Phước không cung cấp thêm đưc tài liu,
chng c nào khác so vi cp sơ thẩm. Do vy, kháng cáo ca Cc Thi hành
án n s tnh Bình Phước v phn này không đưc Hi đồng xét x chp
nhn.
[2.2] Đi vi ni dung kháng cáo u cu Toà án đưa bà Dương Th V, bà
Trần Th Thu Th và bà Bùi Th Th vào tham gia tố tụng trong ván với tư
cách người cquyền li, ngha vụ ln quan trong v án. Hi đồng xét x, xét
thy:
V, bà Th Th ng c đơn đề ngh Toà án đưc tham gia ttụng
với tư ch người c quyền li, ngha vụ liên quan. Hi đồng xét x xét thấy:
Theo ni dung c quyt đnh 441, 442/-CCTHADS (bút lục 63, 64);
512, 513/-CCTHADS ngày 25/4/2023 (bút lục 69, 70); 515, 516/QĐ-
CCTHADS ngày 25/4/2023 (bút lục 66, 67) Quyt đnh số 10/-
CCTHADS ngày 28/4/2023 về việc cưỡng ch, kê biên xl tài sản (bút lục
84) của Chi cục Thi hành án dân shuyện R thể hiện: Chi cục Thi hành án
dân sự huyện R biên, xử lchic xe ô Mercedes Benz, hiệu GLC, biển
kiểm soát 93A 286.32 đthi hành án cho Dương Th V , Bùi Th Th
Trần Th Thu Th . Tuy nhiên, giao dch mua bán xe giữa các bên thực
hiện ny 03/3/2023 là trước thời điểm Tán thl ra quyt đnh công
nhận sthoả thuận c ván “Tranh chấp hp đồng vay tài sản” giữa ông
L, V Th, V, Th. Ngoài ra, chic xe Mercedes Benz, hiệu GLC,
biển kiểm soát 93A 286.32 không phải là tài sản duy nhất của ông L,
V giao dch mua bán xe không nhằm mục đich trốn tránh ngha vụ với
người khác n Hi đồng xét xử không c căn cđưa những người đưc thi
hành án vào tham gia tố tụng với tư ch là người c quyền li, ngha vụ liên
quan. Do vy, kháng cáo ca Cc Thi hành án dân s tnh Bình Phước v
phn này không đưc Hi đồng xét x chp nhn.
[3] Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo ca Cc Thi hành án dân s
tnh Bình Phước không đưc chp nhn l ra Cc Thi hành án dân s tnh
Bình Phước phi chu án phí phúc thẩm. Tuy nhiên, căn c đim b khon 1
Điu 11 Ngh quyt s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Cc Thi hành
án dân s tnh Bình Phước thuc trường hp không phi np án phí.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tại
phiên tòa phù hp với nhận đnh của Hi đồng xét xử nên đưc chấp nhận.
12
[5] Các quyt đnh khác của bản án thẩm không c kháng cáo, kháng
ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày ht thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của Cc Thi hành án dân s tnh Bình
Phước gi nguyên Bản án dân s thẩm số 01/2024/DS-ST ngày 12/01/2024
của Tòa án nhân dân huyện R, tỉnh Bình Phước;
Căn c các điều 26, 35, 228 và 273 B luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c c điều 117, 119, 124, 129, 430, 431 433 B luật dân sự năm
2015;
Căn c Ngh Quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U
ban thường vụ Quốc hi quy đnh về mc thu, min, gim, thu, np, qun l và
s dng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Lưu Dương A .
Tuyên bố Hp đồng mua bán xe lập ngày 04/3/2023 giữa bên bán Ông
Nguyễn Hoàng L, Mai Yn V, người đưc u quyền Ông Mai Hồng Ph
bên mua Ông Lưu Dương A đối với chic xe ô biển số 93A–286.32, số máy
26492030433979,số khung RLM0G8EB0MV015337, nhãn hiệu MERCEDES-
BENZ, số loại GLC 300, Giấy chng nhận đăng k xe ô số 93 008523 do
Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh nh Phước cấp ngày 02/12/2021 c
hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng L Mai Yn V c ngha
vụ liên đới phải chu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm. Trả lại Ông Lưu
Dương A số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã np theo Biên lai thu
tiền tạm ng án phí s0016286 ngày 31/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện R , tỉnh Bình Phước.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Cc Thi hành án dân s tnh Bình Phước
không phi np.
4. Các quyt đnh khác của bản án thẩm không c kháng cáo, kháng
ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày ht thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
13
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Bình Phước;
- Tòa án ND huyện R;
- VKSND huyện R;
- Chi Cục THADS huyện R;
- Lưu: hồ sơ vụ án, Văn thư, Tổ HC-TP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Hồng Hạnh
14
15
16
Tải về
Bản án số 99/2024/DS-PT Bản án số 99/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 99/2024/DS-PT Bản án số 99/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất