Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hiệp Hòa (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 93/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chín - hồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 93/2022/HNGĐ-ST
Ngày 21/12/2022
V/v “Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tdo - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sự
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Đô
Ông Nguyễn Xuân Hoàng
- Thư ký phiên tòa:Nguyễn Thị Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện VKSND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa:
Bà Ngô Thị Tươi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 12 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
265/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 v vic Ly hôn, theo
Quyết định đưa ván ra xét xử số 82/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2022 giữa
các đương sự;
-Nguyên đơn: Ông Nguyn Hng Ch, sinh năm 1946 ( đơn xin vắng
mt)
Nơi trú: SN 13, ngõ 55, đưng Nguyễn Văn Cừ, thành ph Bc Giang,
tnh Bc Giang
- B đơn: Bà Nguyn Th H, sinh năm 1947 ( có đơn xin vắng mt)
Nơi trú: thôn Hiệp Đồng, Thường Thng, huyn Hip Hòa, tnh Bc
Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn, bản tkhai, nguyên đơn ông Nguyễn Hồng Ch trình
bày:
- V quan h hôn nhân: Ông và bà Nguyn Th H kết hôn năm 1968, có đăng
tại UBND Thường Thng, huyn Hip Hòa, tnh Bc Giang. Do thi gian
đã lâu nên ông không còn lưu giữ đưc giy chng nhn kết hôn không xut
trình được giy chng nhận đăng ký kết hôn cho Tòa án. Nguyên nhân mâu thun
do hai bên sng không hnh phúc. Năm 1986 ông đã đơn xin ly n lên
Tòa án nhưng sau đó các con nên ông li tiếp tc chung sng, nhưng sống
2
ly thân để chăm lo cho các con trưng thành. Ông Hng đã sống ly thân t
năm 1989 cho đến nay. Nay ông xác định không còn tình cm vi Hng, nên
ông xin được ly hôn bà Nguyn Th H.
- V con chung: Ông xác định v chng 03 con chung: Ch Nguyn Th
Yến, sinh ngày 01/01/1969; Ch Nguyn Th Sinh, sinh năm 1972 ( đã chết năm
2001); Ch Nguyn Th Hoạt, sinh năm 1978. Hiện nay các con chung đã trưởng
thành, xây dựng gia đình nên ông không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sn chung, quyền nghĩa v chung v tài sn: Ông không yêu cu
xem xét, gii quyết.
Tại phiên tòa ông Chín vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
- V quan h hôn nhân: kết hôn vi ông Nguyn Hng Ch UBND
Thường Thng vào năm 1968. Trong quá trình chung sống thì cuc sng v
chồng bình thường, ông Chín hay đánh nhiu lần, đến năm 1979 sinh đa
con út thì hai v chng không n chung sng vi nhau sng ly thân t đó
cho đến nay. Hiện nay ông Chín đã chung sng với người đàn khác. Trong
thời gian ly thân ông Chín không quan tâm đến tình cảm. Năm 2021 ông
Chín có v đòi chia đất nhưng bà không đồng ý chia đt thì ông Chín lại đánh bà.
Nay bà xác định tình cm v chồng không còn, nhưng cũng không đng ý ly hôn
ông Chín.
- V con chung: xác đnh v chng có 03 con chung ch Nguyn Th
Yến, sinh năm 1969; ch Nguyn Th Sinh, sinh năm 1972 ( đã chết năm 2001);
ch Nguyn Th Hoạt, sinh năm 1978. Hin nay các con chung đã trưởng thành và
xây dựng gia đình, bà không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sn chung, quyền nghĩa v chung v tài sn: không yêu cu
xem xét, gii quyết.
Tại phiên tòa vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của
các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành tốt.
- Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điểm đ - khoản 1 - Điều 12 -Nghị quyết s326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Ch được ly hônNguyễn Thị
H.
3
2. Về con chung, công nợ, tài sản chung: Không , nên không xem xét,
giải quyết.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng Ch được miễn án phí ly hôn thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thẩm quyền: Ngày 04 tháng 10 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện
Hiệp Hòa thụ vụ án theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Hồng
Ch xin ly hôn Nguyễn Thị H nơi trú tại thôn Hiệp Đồng, Thường
Thắng, huyện Hiệp Hòa đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự;
[2] Về tố tụng: Ông Chín Hồng đều đơn xin xét xvắng mặt. Do
vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử
vắng mặt ông Chín và bà Hồng là có căn cứ.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Ch Nguyễn Thị H chung
sống với nhau từ năm 1968 tự nguyện, ông trình bầy đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân Thường Thắng, tuy nhiên do thời gian đã lâu nên ông
không còn lưu giữ để cung cấp giấy chứng nhận kết hôn cho Tòa án và UBND xã
Thường Thắng cũng xác nhận hiện tại không còn lưu giữ được giấy chứng
nhận kết hôn của ông bà nên không có căn cứ việc ông bà có đăng ký kết hôn hay
không. Qua xác minh tại địa phương cũng như lời trình bày của hai bên thì xác
định ông Chín và bà Hồng đã chung sống với nhau từ năm 1968, trước thời điểm
Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực và theo hướng dẫn điểm a Mục
3 Nghị quyết số 35/2000 NQ QH 10 ngày 09/6/2000, thì quan hệ hôn nhân giữa
ông Chín Hồng được xác nhận hôn nhân thực tế. Hội đồng xét xử, thấy
ông Chín, Hồng sau khi vchung sống thì thời gian đầu chung sống hạnh
phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau, dẫn
đến tình cảm vợ chồng dạn nứt, vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm. Ông Chín
có đơn xin ly hôn, bà Hồng xác định không còn tình cảm nhưng không đồng ý ly
hôn. Như vậy, xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung của ông Chín và
Hồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được n cần chấp
nhận yêu cầu ly hôn của ông Chín phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Ông Chín và Hồng đều xác định 03 con chung ch
Nguyn Th Yến, sinh năm 1969; chị Nguyn Th Sinh, sinh năm 1972 ( đã chết
năm 2001); ch Nguyn Th Hot, sinh năm 1978. Hiện nay các con chung đã
trưởng thành xây dựng gia đình, ông Chín Hồng không yêu cu Tòa án
gii quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Chín Hồng
không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Ông Chín thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn án phí
ly hôn.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình; Điều 147; Điều
228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điểm đ khoản 1- Điều 12 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Ch được ly hôn bà Nguyễn
Thị H.
2. Về con chung: Do các con chung đã trưởng thành và xây dựng gia đình,
các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải
quyết.
3. Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Hồng Ch
Nguyễn Thị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xkhông xem xét, giải
quyết.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng Ch được miễn án phí ly hôn do thuộc đối
tượng người cao tuổi.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên toà quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt (hoặc niêm yết) bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Giang; THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hiệp Hòa;
- CCTHADS huyện Hiệp Hòa;
- UBNDThường Thắng;
- Các đương sự;
- Lưu hs.
Nguyễn Thị Sự
5
6
Tải về
Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất