Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 93/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chi T yêu cầu ly hôn anh C (không đăng ký kết hôn)
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 93/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 9 - 2019.
V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Việt Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hải Hưng;
Bà Nguyễn Việt Trinh.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Mộng Chi, Thẩm tra viên Tòa án Tòa án
nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh
Mau xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 3 năm 2019 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
87/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1983 (có mặt).
Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm: 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 8, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 3 năm 2019 tại Tòa án, nguyên đơn
ch Nguyn Th T trình bày: Được sự đồng ý của hai bên gia đình tổ chức đám
cưới nên chị với anh Phạm Văn C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1999
nhưng không đăng ký kết hôn.
Vợ chồng hạnh phúc 02 đứa con chung. Thời gian gần đây vợ chồng
luôn bất đồng ý kiến trong lối sống trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng
không quan tâm và sự thông cảm chia sẻ dẫn tới vchồng xảy ra cự cãi, giận
dỗi, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn mặc hai bên cha mẹ hòa giải
nhưng không thể giải quyết mâu thuẫn. Vợ chồng đã không còn chung sống với
nhau. Chị nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không
còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải được ly hôn với anh Phạm Văn C.
2
Về con chung: có 02 người con chung tên Phạm Trọng N, sinh ngày
07/01/2000; Phạm Bảo Nh, sinh ngày 06/10/2013, hiện chị đang nuôi con. Đối
với Phạm Trọng N đã trên 18 tuổi, hiện làm thuê, chị không yêu cầu. Chị yêu
cầu nuôi con chung tên Phạm Bảo Nhkhông yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.
- Ông Phạm Văn C đã nhận thông báo thụ lý, Thông báo về việc tiếp cận
kiểm tra công khai chứng cứ a giải các văn bản tố tụng khác nhưng
không ý kiến đối với yêu cầu của chị T, không tham gia hòa giải, vắng mặt
tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Tanh C được xác định là tranh chấp
hôn nhân gia đình về việc ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định
hoãn phiên tòa và giấy triệu tập cho anh C bị đơn nhưng anh C vẫn vắng mặt
tại phiên tòa, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt anh C.
[2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị T anh Phạm Văn C tự nguyện chung
sống với nhau vào năm 1999 nhưng không đăng kết hôn, quá trình chung
sống xảy ra mâu thuẫn, chị T yêu cầu được ly n với anh C. Xét thấy, đủ
điều kiện kết hôn nhưng chị T anh C chung sống không đăng kết hôn
theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh C không được pháp luật
công nhận, không làm phát sinh quyền nghĩa vụ của vợ chồng, chị T yêu cầu
ly hôn, căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình
tuyên bố không công nhận chị T với anh C là vợ chồng.
Về con chung: Chị T anh C có 02 người con chung tên Phạm Trọng N,
sinh ngày 07/01/2000 Phạm Bảo Nh, sinh ngày 06/10/2013, chị T xác định
con chung hiện do chị nuôi dưỡng yêu cầu được nuôi con sau ly hôn. Xét
thấy, con chung tên Phạm Trọng N, sinh năm: 2000 đã đủ 18 tuổi, chị T xác
định Nguyễn có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét. Đối với Phạm Bảo
Nh chưa đủ 7 tuổi, anh C không có ý đối với yêu cầu của chị T về con chung, để
đảm bảo quyền lợi của con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
chị T về việc nuôi con, giao con chung tên Phạm Bảo Nh, sinh năm: 2000 cho
chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không
xem xét.
Anh C không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu nên không đặt
ra xem xét. Nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
3
[3] Án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 2 điều 227; khoản
1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53,
các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị T anh Phạm
Văn C là vợ chồng.
- Về con chung: Con chung tên Phạm Trọng N, sinh năm: 2000 đã đủ 18
tuổi, chị T xác định Nguyễn khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.
Giao con chung tên Phạm Bảo Nh, sinh ngày 06/10/2013 cho chị T tiếp tục nuôi
dưỡng. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
Anh C quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai quyền cản
trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
- Án phí dân sthẩm chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng, chị T
đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên
lai thu tiền số 0004260 ngày 15 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện U Minh được chuyển thu án phí.
- Chị Nguyễn Thị T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày tuyên án. Anh Phạm Văn C vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu y định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự ;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau;
- Chi cục THA DS huyện U Minh, tỉnh Cà Mau;
- Lưu:Hồ sơ, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Huỳnh Việt Hằng
Tải về
Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST Bản án số 93/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất