Bản án số 92/2022/DS-ST ngày 21/12/2022 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 92/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 92/2022/DS-ST ngày 21/12/2022 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Bến Cát (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 92/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 92/2022/DS-ST
Ngày 21-12-2022
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Cẩm Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thắm;
Bà Nguyễn Kim.
- Thư phiên tòa: Thị Hiền- TTòa án nhân dân thị Bến
Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị C, tỉnh Bình Dương tham gia
phiên toà: Ông Đỗ Thiện Đại - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã C, tỉnh Bình
Dương xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 269/2022/TLST- DS
ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2022/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 12
năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng VN; địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) Tầng 2,
Tòa nhà SailingTower-111 A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Minh T– Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế
Việt Nam; địa chỉ liên hệ: Tầng 6, Tòa nhà Paxsky, 26 Ung Văn Khiêm, phường
25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền
(Giấy ủy quyền số 009242.22 ngày 16/02/2022); vắng mặt.
2. Ông Trần Văn T– Cán bNgân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt
2
Nam; địa chỉ liên hệ: Tầng 6, Tòa nhà Paxsky, 26 Ung Văn Khiêm, phường 25,
quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền
(Giấy ủy quyền số 009242.22 ngày 16/02/2022); có mặt.
3. Ông Lê Anh Ph - Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt
Nam; địa chỉ liên hệ: Tầng 6, Tòa nhà Paxsky, 26 Ung Văn Khiêm, phường 25,
quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền
(Giấy ủy quyền số 009242.22 ngày 16/02/2022); vắng mặt.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Thái B, sinh năm 1978; địa chỉ: T 18A, khu phố 2,
phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
2. Thị Ngọc H, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 18A, khu phố 2, phường
Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 11/10/2021 của nguyên Ngân hàng VN; trong
quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Trần Văn Túc
trình bày:
Ngân hàng VN - Chi nhánh T với vchòng ông Nguyễn Thái B ,
Thị Ngọc H ký kết 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017: Ngân
hàng VN - Chi nhánh T cho vợ chồng ông B, H vay số tiền 670.000.000
đồng; mục đích vay đmua xe ô hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát 61C-
275.56; thời hạn vay 96 tháng tính từ ngày 07/6/2017 đến ngày 06/6/2025; lãi
suất thời điểm giải ngân 7,8%/năm, đây mức lãi suất ưu đãi áp dụng trong
12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi, lãi suất
được điều chỉnh lại theo quy định của Ngân hàng VN tại thời điểm điều chỉnh.
Hoàn trả tiền vay gốc hàng tháng vào ngày 23; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi
suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017: Ngân
hàng VN - Chi nhánh T cho vợ chồng ông B, H vay số tiền 516.000.000
đồng; mục đích vay để mua xe ô hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát 61A-
362.71; thời hạn vay 96 tháng tính từ ngày 11/4/2017 đến ngày 11/4/2025; lãi
suất thời điểm giải ngân là 8,79%/năm, đây mức lãi suất ưu đãi áp dụng trong
12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi, i suất
được điều chỉnh lại theo quy định của Ngân hàng VN tại thời điểm điều chỉnh.
3
Hoàn trả tiền vay gốc hàng tháng vào ngày 23; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi
suất trong hạn.
Ngoài các nội dung thỏa thuận trên, trong Hợp đồng tín dụng còn các
điều khoản thỏa thuận về đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, hiệu lực, Luật điều chỉnh
và giải quyết tranh chấp.
Khi vay, vợ chồng ông B, H thế chấp 02 xe , gồm: 01 xe ô
hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát 61C-275.56 01 xe ô hiệu
CHEVROLET, biển số kiểm soát 61A-362.71, thể hiện tại Hợp đồng thế chấp
máy móc thiết bị/phương tiện vận tải số 0134/HĐTC-VIB619/17 ngày
11/4/2017 và Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0260/HĐTC-VIB619/17
ngày 06/6/2017. Tài sàn thế chấp có đăng ký giao dịch bảo đảm tại Cục đăng
Quốc gia giao dịch đảm bảo (NRAST), địa chỉ: Số 58-60, đường Trần Phú, quận
Ba Đình, Hà Nội.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng VN - Chi nhánh T đã giải ngân cho v
chồng ông B, H theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
0260/KUNN-VIB619/17 ngày 06/6/2017 với số tiền 670.000.000 đồng Khế
ước nhận nợ số 0134/KUNN1-VIB619/17 ngày 11/4/2017 với số tiền
516.000.000 đồng.
Quá tnh thực hiện hợp đồng, vợ chồng ông B, H thanh toán tiền gốc,
lãi định kỳ đầy đủ; cho đến ngày 23/8/2019 vợ chồng ông B, H vi phạm
nghĩa vụ thanh toán trả tiền gốc, lãi cho Ngân hàng VN. Số tiền nợ gốc hiện vợ
chồng ông Bình, bà Hà còn nợ Ngân hàng VN là 858.729.020 đồng.
Nay Ngân hàng VN yêu cầu:
- Buộc ông Nguyễn Thái B Thị Ngọc H trả cho Ngân hàng VN
số tiền gốc: 858.729.020 đồng, trong đó ngốc theo Hợp đồng tín dụng số
0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017 là 370.875.000 đồng; nợ gốc theo
Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017 487.854.020
đồng.
- Buộc ông Nguyễn Thái B Thị Ngọc H trả cho Ngân hàng VN
số tiền lãi tính đến hết ngày 05/12/2022, cụ thể là:
+ Tiền lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17
ngày 11/4/2017 là 228.203.929 đồng.
+ Tiền lãi của Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày
06/6/2017 299.367.822 đồng, trong đó nợ lãi trong hạn 35.885.387 đồng, nợ
4
lãi quá hạn 263.482.435 đồng.
Tổng tiền gốc, lãi Ngân hàng VN yêu cầu ông Nguyễn Thái Bình bà
Lê Thị Ngọc Hà thanh toán là: 1.386.300.771 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Thái B và bà Lê Thị Ngọc H tiếp tục chịu tiền lãi, lãi
quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc thực nợ, được thỏa thuận tại Hợp đồng tín
dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017, Hợp đồng tín dụng số
0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017 Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận nợ số 0260/KUNN-VIB619/17 ngày 06/6/2017, Đơn đề nghị giải ngân
kiêm khế ước nhận nợ s0134/KUNN1-VIB619/17 ngày 11/4/2017, kề từ ngày
06/12/2022 cho đến khi ông Nguyễn Thái B, Thị Ngọc H thanh toán hết
nợ.
Đối với Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị/phương tiện vận tải số
0134/HĐTC-VIB619/17 ngày 11/4/2017 Hợp đồng thế chấp phương tiện vận
tải số 0260/HĐTC-VIB619/17 ngày 06/6/2017 ký kết giữa Ngân hàng VN - Chi
nhánh T với vợ chồng ông Nguyễn Thái B, bà Lê Thị Ngọc H liên quan đến việc
ông B, bà H thế chấp cho Ngân hàng VN 02 xe , gồm: 01 xe ô hiệu
CHEVROLET, biển số kiểm soát 61C-275.56 và 01 xe ô tô hiệu CHEVROLET,
biển số kiểm soát 61A-362.71, Ngân hàng VN không yêu cầu Tòa án xem xét,
giải quyết.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 24/10/2022, bị đơn bà Thị Ngọc H,
trình bày:
Ngân hàng VN - Chi nhánh T với chồng là ông Nguyễn Thái B
kết 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017: Ngân
hàng VN - Chi nhánh T cho vợ chồng vay stiền 670.000.000 đồng; mục
đích vay để mua xe ô tô hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát 61C-275.56; thời
hạn vay 96 tháng tính tngày 07/6/2017 đến ngày 06/6/2025; lãi suất thời điểm
giải ngân 7,8%/năm, đây là mức lãi suất ưu đãi áp dụng trong 12 tháng đầu
tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi, lãi suất được điều
chỉnh lại theo quy định của Ngân hàng VN tại thời điểm điều chỉnh. Hoàn trả
tiền vay gốc hàng tháng vào ngày 23; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong
hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017: Ngân
hàng VN - Chi nhánh T cho vợ chồng vay stiền 516.000.000 đồng; mục
đích vay để mua xe ô tô hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát 61A-362.71; thời
hạn vay 96 tháng tính tngày 11/4/2017 đến ngày 11/4/2025; lãi suất thời điểm
5
giải ngân là 8,79%/năm, đây mức lãi suất ưu đãi áp dụng trong 12 tháng đầu
tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi, lãi suất được điều
chỉnh lại theo quy định của Ngân hàng VN tại thời điểm điều chỉnh. Hoàn trả
tiền vay gốc hàng tháng vào ngày 23; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong
hạn.
Ngoài các nội dung thỏa thuận trên, trong Hợp đồng n dụng n có các
điều khoản thỏa thuận về đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, hiệu lực, Luật điều chỉnh
và giải quyết tranh chấp.
Khi vay, vợ chồng có thế chấp 02 xe tô, gồm: 01 xe ô hiệu
CHEVROLET, biển số kiểm soát 61C-275.56 và 01 xe ô tô hiệu CHEVROLET,
biển số kiểm soát 61A-362.71, thể hiện tại Hợp đồng thế chấp máy móc thiết
bị/phương tiện vận tải số 0134/HĐTC-VIB619/17 ngày 11/4/2017 Hợp đồng
thế chấp phương tiện vận tải số 0260/HĐTC-VIB619/17 ngày 06/6/2017. Tài
sàn thế chấp đăng giao dịch bảo đảm tại Cục đăng Quốc gia giao dịch
đảm bảo (NRAST), địa chỉ: Số 58-60, đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng VN - Chi nhánh T đã giải ngân cho v
chồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0260/KUNN-
VIB619/17 ngày 06/6/2017 với stiền 670.000.000 đồng Đơn đnghị giải
ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0134/KUNN1-VIB619/17 ngày 11/4/2017 với số
tiền 516.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, vợ chồng thanh toán tiền gốc, lãi định
kỳ đầy đủ; cho đến ngày 23/8/2019 vợ chồng bà vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả
tiền gốc, lãi cho Ngân hàng VN. Số tiền nợ gốc hiện vợ chồng còn nợ Ngân
hàng VN là 858.729.020 đồng.
Nay đồng ý trả cho Ngân hàng VN số tiền gốc: 858.729.020 đồng,
trong đó dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày
11/4/2017 370.875.000 đồng; nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-
VIB619/17 ngày 06/6/2017 là 487.854.020 đồng.
- đồng ý trả cho Ngân hàng VN số tiền lãi tính đến hết ngày
05/12/2022, cụ thể là:
+ Tiền lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17
ngày 11/4/2017 là 228.203.929 đồng.
+ Tiền lãi của Hợp đồng tín dụng s 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày
06/6/2017 299.367.822 đồng, trong đó nợ trong hạn 35.885.387 đồng, nợ lãi
6
quá hạn 263.482.435 đồng.
Tổng tiền gốc, lãi Ngân hàng VN đồng ý thanh toán là: 1.386.300.771
đồng.
- đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi, lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc
thực nợ, được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17
ngày 11/4/2017, hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017
Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0260/KUNN-VIB619/17
ngày 06/6/2017, Khế ước nhận nợ số 0134/KUNN1-VIB619/17 ngày 11/4/2017,
kề từ ngày 06/12/2022 cho đến khi ông Nguyễn Thái B, bà thanh toán hết nợ.
Đối với Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị/phương tiện vận tải số
0134/HĐTC-VIB619/17 ngày 11/4/2017 Hợp đồng thế chấp phương tiện vận
tải số 0260/HĐTC-VIB619/17 ngày 06/6/2017 kết giữa Ngân hàng Thương
mại Cphần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Quang Trungvới vchồng bà, liên
quan đến việc vchồng thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cphần Quốc
tế Việt Nam 02 xe tô, gồm: 01 xe ô hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát
61C-275.56 01 xe ô hiệu CHEVROLET, biển số kiểm soát 61A-362.71,
việc Ngân ng VN không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với 02 Hợp
đồng thế chấp nêu trên, bà cũng đồng ý, bà không có ý kiến gì.
Trong quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân thị C, tỉnh Bình Dương đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Thái B ; nhưng
ông Bình không đến a án làm việc theo thông báo giấy triệu tập của Tòa
án nên Tòa án không thu thập được lời khai của ông B .
Tại phiên tòa:
Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân thị xã C phát biểu ý kiến:
- V th tc t tng: Thi hn th lý, gii quyết v án; vic cp tống đạt
văn bản pháp lut vic tuân th quy định pháp lut của người tham gia t
tụng, người tiến hành t tụng đều đm bảo đúng theo quy định ca B lut T
tng dân s.
- V ni dung v án: Đề ngh Hội đồng xét x áp dng các Điều 463, 466
Bộ luật Dân sự 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, ý
kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn bà Thị Ngọc H đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt; bị
đơn ông Nguyễn Thanh B đã được Tòa án tiến hành tống đạt văn bản tố tụng
7
hợp lệ. Tuy nhiên, ông B vẫn không đến Tòa án làm việc tham gia phiên tòa
xét xử. Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà H , ông B .
Văn bản ủy quyền số 009242.22 ngày 16/02/2022 của Ngân hàng VN, ủy
quyền cho ông Nguyễn Minh T, hoặc ông Trần Văn T, hoặc ông Lê Anh Ph. Do
đó, trong quá trình tố tụng ông Nguyễn Minh T, ông Ph vắng mặt, ông Trần Văn
T đại diện mặt đã đủ điều kiện để Tòa án tiến hành làm việc tiến hành
xét xử vụ án.
[2] Xét tính hợp pháp của Hợp đồng; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước
nhận nợ:
Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017; Hợp
đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017; Đơn đnghị giải
ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0260/KUNN-VIB619/17 ngày 06/6/2017; Đơn
đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0134/KUNN1-VIB619/17 ngày
11/4/2017 giữa Ngân hàng VN - Chi nhánh T do ông Nguyễn Ngô Ngọc B với
Thị Ngọc H, ông Nguyễn Thanh B kết. Tại thời điểm kết, ông
Nguyễn Ngô Ngọc B người đại diện hợp pháp của Ngân hàng VN - Chi
nhánh T, việc các bên ký kết hợp đồng tín dụng trên cơ sở tự nguyện, không trái
đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Do đó, thỏa thuận hợp
đồng giữa hai bên hiệu lực pháp luật sở phát sinh quyền, nghĩa vụ
giữa hai bên.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Theo các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng VN cung cấp lời xác nhận
của bị đơn Thị Ngọc H, thể hiện: Giữa Ngân hàng VN - Chi nhánh T với
Thị Ngọc H , ông Nguyễn Thanh B ký kết Hợp đồng tín dụng số
0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017; Hợp đồng tín dụng số
0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017. Thực hiện hợp đồng theo Đơn đề
nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0260/KUNN-VIB619/17 ngày
06/6/2017; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0134/KUNN1-
VIB619/17 ngày 11/4/2017 của Thị Ngọc H , ông Nguyễn Thanh B ,
Ngân hàng VN đã giải ngân cho ông B, H tổng số tiền 1.186.000.000
đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, vợ chồng thanh toán tiền gốc, lãi định
kỳ đầy đủ; cho đến ngày 23/8/2019 vợ chồng bà vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả
tiền gốc, lãi cho Ngân hàng VN. Số tiền nợ gốc hiện ông B, H còn nợ Ngân
hàng VN là 858.729.020 đồng.
Theo thỏa thuận tại tiểu mục 1.1 mục 1 của Hợp đồng tín dụng số
0134/HĐTD1-VIB619/17; mục 4 của Đơn đề nghị đồng là 96 tháng tính từ ngày
11/4/2017 đến ngày 11/4/2025; tại tiểu mục 1.1 mục 1 của Hợp đồng tín dụng số
0260/HĐTD-VIB619/17, mục 4 của Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận
nợ số 0260/KUNN-VIB619/17, thì thời hạn vay 96 tháng tính t ngày
8
07/6/2017 đến ngày 06/6/2025, với hình thức trả gốc, lãi định kỳ hàng tháng.
Tuy nhiên đến ngày 23/8/2019 vợ chồng bà vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả tiền
gốc, lãi cho Ngân hàng VN. Mặc dù đến ngày 11/4/2025 và ngày 06/6/2025 mới
hết hạn hợp đồng; tuy nhiên, căn cứ Điều 282 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì việc
chậm thực hiện nghĩa vụ theo định kỳ cũng bcoi chậm thực hiện nghĩa vụ,
do đó Ngân hàng VN khởi kiện yêu cầu ông B , bà H thanh toán tiền nợ gốc, lãi
là phù hợp quy định pháp luật. Quá trình tố tụng, bị đơn bà H xác nhận H và
ông B còn nợ Ngân hàng VN 858.729.020 đồng, bà đồng ý trả tiền gốc, lãi theo
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Cn buộc ông Nguyễn Thái B và Thị
Ngọc H trả cho Ngân hàng VN số tiền gốc: 858.729.020 đồng, trong đó nợ
gốc theo Hợp đồng tín dụng s 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017
370.875.000 đồng; nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-
VIB619/17 ngày 06/6/2017 487.854.020 đồng. Buộc ông Nguyễn Thái B
bà Lê Thị Ngọc H trả cho Ngân hàng VN số tiền lãi tính đến hết ngày
05/12/2022, cụ thể là:
+ Tiền lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17
ngày 11/4/2017 là 228.203.929 đồng.
+ Tiền lãi của Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày
06/6/2017 299.367.822 đồng, trong đó nợ lãi trong hạn 35.885.387 đồng, n
lãi quá hạn 263.482.435 đồng.
Tổng tiền gốc, lãi Ngân hàng VN yêu cầu ông Nguyễn Thái B
Thị Ngọc H thanh toán là: 1.386.300.771 đồng.
Đồng thời, ông Nguyễn Thái B , bà Lê Thị Ngọc H phải tiếp tục chịu tiền
lãi, lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc thực nợ, được thỏa thuận tại Hợp
đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017, Hợp đồng tín dụng
số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017 Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận nợ số 0260/KUNN-VIB619/17 ngày 06/6/2017, Đơn đề nghị giải ngân
kiêm khế ước nhận nợ s0134/KUNN1-VIB619/17 ngày 11/4/2017, kề từ ngày
06/12/2022 cho đến khi ông Nguyễn Thái B, Thị Ngọc H thanh toán hết
nợ.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Thái B , bà Lê Thị
Ngọc H phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 3.000.000
(ba triệu) đồng, số tiền này hoàn trả lại cho Ngân hàng VN.
[5] Về án phí thẩm: Ông Nguyễn Thái B , Thị Ngọc H phải chịu
tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
9
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự 2015;
- Luật các Tổ chứng tín dụng;
- Khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng thm phán Tòa án nhân dân ti cao
ng dn áp dng mt s quy định ca pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phm;
- Các Điều 144, 147, 156, 157, 235, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
1. Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng VN đối
với bị đơn ông Nguyễn Thái B , bà Thị Ngọc H về: Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”;
- Buộc ông Nguyễn Thái B , bà Lê Thị Ngọc H nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng VN số tiền gốc: 858.729.020 (tám trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm hai
mươi chín nghìn, không trăm hai mươi) đồng, trong đó nợ gốc theo Hợp
đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17 ngày 11/4/2017 370.875.000 (ba
trăm bảy mươi triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng; nợ gốc theo Hợp
đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày 06/6/2017 487.854.020 (bốn
trăm m mươi bảy triệu, tám trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm hai mươi)
đồng.
- Buộc ông Nguyễn Thái B Thị Ngọc H trả cho Ngân hàng VN
số tiền lãi tính đến hết ngày 05/12/2022, cụ thể là:
+ Tiền lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-VIB619/17
ngày 11/4/2017 228.203.929 (hai trăm hai mươi tám triệu, hai trăm l ba
nghìn, chín trăm hai mươi chín) đồng.
+ Tiền lãi của Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17 ngày
06/6/2017 299.367.822 đồng, trong đó nlãi trong hạn 35.885.387 (ba mươi
lăm triệu, tám trăm m mươi lăm nghìn, ba trăm tám mươi bảy) đồng, nợ lãi
quá hạn 263.482.435 (hai trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn,
bốn trăm ba mươi lăm) đồng.
Tổng tiền gốc, lãi Ngân hàng VN yêu cầu ông Nguyễn Thái Bình,
Thị Ngọc thanh toán là: 1.386.300.771 (một tỉ, ba trăm tám ơi sáu triệu,
ba trăm nghìn, bảy trăm bảy mươi mốt) đồng.
Kể từ 06/12/2022 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thái B ,
Thị Ngọc H phải tiếp tục chịu tiền lãi, lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ
gốc thực nợ, được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0134/HĐTD1-
10
VIB619/17 ngày 11/4/2017, Hợp đồng tín dụng số 0260/HĐTD-VIB619/17
ngày 06/6/2017 Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
0260/KUNN-VIB619/17 ngày 06/6/2017, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước
nhận nợ số 0134/KUNN1-VIB619/17 ngày 11/4/2017, kề từ ngày 06/12/2022
cho đến khi ông Nguyễn Thái B , bà Lê Thị Ngọc H thanh toán hết nợ.
2. Về án phí:
Ông Nguyễn Thái B , bà Lê Thị Ngọc H phải chịu 53.589.023 (năm mươi
ba triệu, năm trăm tám ơi chín nghìn, không trăm hai mươi ba) đồng tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng VN không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng VN
số tiền 23.595.835 (hai mươi ba triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm
ba mươi lăm) đồng tại Biên lai thu số AA/2021/0000954 ngày 07/9/2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng VN quyền kháng cáo Bản án trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Thị Ngọc H, ông
Nguyễn Thái B quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười m) ngày
kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã Bến Cát;
- Chi cục THADS thị xã Bến Cát;
- Các đương sự;
- Những người tham gia tố tụng khác;
- Lưu: HSVA;VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Cẩm Hằng
Tải về
Bản án số 92/2022/DS-ST Bản án số 92/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất