Bản án số 92/2021/HNGĐ-ST ngày 24/08/2021 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về ly hôn và nuôi con chung
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 92/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 92/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 92/2021/HNGĐ-ST ngày 24/08/2021 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về ly hôn và nuôi con chung |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Buôn Ma Thuột (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 92/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị nguyễn thị D Xin ly hôn anh trịnh đình N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP. BUÔN MA THUỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 92/2021/HNGĐ-ST
Ngày 24/8/2021
“V/v: Ly hôn và nuôi con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Liên.
2. Bà Bùi Thị Phương Thảo.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Văn Cảnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham
gia phiên tòa: Ông Phạm Trường Xuân, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2021, tại Hội trường xét xử trụ sở Toà án nhân dân thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
120/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 03 năm 2021, về việc: “Ly hôn và nuôi con
chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày
06/8/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1995.
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 8, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Chỗ ở hiện nay: khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn
xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Trịnh Đình N, sinh năm 1992.
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 8, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;
Chỗ ở hiện nay: khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn
xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày có nội
dung như sau:
Chị Nguyễn Thị D và anh Trịnh Đình N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày
26/12/2014.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời
gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng
về quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn và không còn quan tâm chăm sóc
nhau nữa. Sau đó thì mâu thuẫn phát sinh căng thẳng và sống ly thân mỗi người một
2
nơi cho đến nay. Nay chị D xác định không còn tình cảm với anh N nữa nên đề nghị
Tòa án giải quyết cho chị D được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị D và anh N có một con chung là Trịnh Nguyễn Khánh T,
sinh ngày 23/10/2015. Hiện cháu T đang ở với chị D nên chị D có nguyện vọng được
trực tiếp nuôi cháu T cho đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, văn bản trình bày ý kiến, bị đơn anh Trịnh Đình N trình bày
có nội dung sau:
Anh Trịnh Đình N và chị Nguyễn Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày
26/12/2014.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Sau khi kết hôn sống hạnh phúc được thời gian đầu sau
đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm
sống, vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn gắn
được nên dẫn đến vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Sau đó thì mâu
thuẫn phát sinh căng thẳng và sống ly thân mỗi người một nơi cho đến nay. Nay chị D
xác định không còn tình cảm với với anh N nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly
hôn với anh N, thì anh N đồng ý ly hôn và không có ý kiến gì.
Về con chung: Anh N và chị D có một con chung là Trịnh Nguyễn Khánh T,
sinh ngày 23/10/2015. Anh N đồng ý để cho chị D được trực tiếp nuôi cháu T cho đến
khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên
tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý
đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử của Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét
xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 220, khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 266 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí
và Lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị D xin
ly hôn anh Trịnh Đình N.
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và
anh Trịnh Đình N.
Về con chung: Giao cháu Trịnh Nguyễn Khánh T, sinh ngày 23/10/2015 cho chị
Nguyễn Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi
thành niên.
Anh Trịnh Đình N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai
được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
3
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội
đồng xét xử nhận định.
[1]. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân
gia đình, bị đơn anh Trịnh Đình N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường T, thành
phố B, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ
nhất nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù
hợp.
[3]. Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh N lấy nhau trên cơ sở tự nguyện và
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày
26/12/2014, là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, dù vợ chồng đã
cố gắng khắc phục nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn gắn được nên dẫn đến
vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Sau đó mâu thuẫn phát sinh căng thẳng và vợ
chồng sống ly thân, sau khi ly thân chị D trở về sinh sống tại phường P, thành phố T,
tỉnh Bình Dương còn anh N sinh sống tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, không
ai quan tâm chăm sóc đến nhau nữa. Nay chị D xác định tình cảm vợ chồng không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được và mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, không
còn khả năng hàn gắn nên chị D xin được ly hôn với anh Trịnh Đình N.
Anh Trịnh Đình N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn
gắn được nữa, nay chị D yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh N thì anh N xác
định, anh N không còn tình cảm với chị D nữa nên anh N đồng ý ly hôn với chị D.
Xét mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng giữa chị D và anh N đã trầm trọng,
không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì
cuộc sống chung thì không có hạnh phúc, nay chị D và anh N đều xác định tình cảm vợ
chồng không còn nên đều có nguyện vọng đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn,
nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh N là phù hợp với Điều 55
của Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về con chung: Hiện nay chị D đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh
Nguyễn Khánh T, sinh ngày 23/10/2015 và chị D có nguyện vọng được trực tiếp nuôi
dưỡng cháu T. Anh N cũng đồng ý để cho chị D được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho
đến khi khi đủ 18 tuổi, vì vậy giao con chung là Trịnh Nguyễn Khánh T, sinh ngày
23/10/2015, cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên.
Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở là phù hợp với quy
định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi
con chung nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
[5]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
4
[6]. Về án phí: Chị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 144, Điều 147, Điều 220, khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí
và Lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị D xin
ly hôn anh Trịnh Đình N.
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và
anh Trịnh Đình N.
Về con chung: Giao con chung là Trịnh Nguyễn Khánh T, sinh ngày
23/10/2015, cho chị Nguyễn Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên.
Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về
việc thuận tình ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương theo biên lai thu số AA/2016/0051023
ngày 28/12/2020.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niếm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, thì người được thị hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TA tỉnh Đắk Lắk; Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND TP. BMT;
- CCTHADS TP. T, tỉnh Bình Dương; (Đã ký)
- UBND phường T, TP. BMT;
- Các đương sự;
- Lưu: HS + VP.
Lê Đình Thanh
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm