Bản án số 909/2026/HS-PT ngày 26/09/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 909/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 909/2026/HS-PT ngày 26/09/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 909/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: NGUYỄN VĂN BẰNG E - GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 909/2026/HS-PT Bản án số 909/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 909/2026/HS-PT Bản án số 909/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đon Thị Hương Giang.
Các Thẩm phán: 1/ Ông Lê Công Huân.
2/ Ông Ngô Ngọc Thắng.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Huy Phúc – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
B Đỗ Thị Thu Hon - Kiểm sát viên.
Ngy 26 tháng 9 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thnh phố Hồ Chí Minh
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 760/2026/HSPT ngy 26/8/2026
đối với bị cáo Nguyễn Văn Bằng E, do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình
sự sơ thẩm số 395/2026/HSST ngy 29/6/2026 của To án nhân dân Khu vực 10,
Thnh phố Hồ Chí Minh.
- Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Văn Bằng E, giới tính: Nam; sinh ngy 21/11/1984 tại tỉnh Đồng
Tháp; nơi đăng ký thường trú: tổ D, ấp B, xã M, tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: B D,
phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo:
Không; nghề nghiệp: Lm công; trình độ học vấn: 09/12; Con ông Nguyễn Kim T và
bà Nguyễn Thị Đ; bị cáo có vợ v 02 con (con lớn sinh năm 2005, con nhỏ sinh năm
2015).
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”.
Bị cáo tại ngoại. (Có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các ti liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Bản án số: 909/2026/HS-PT
Ngày: 26-9-2026
2
Thực hiện Kế hoạch bố trí lực lượng, phương tiện ngy 01/7/2025 về việc
kiểm tra hnh chính, phòng chống tụ tập chạy xe gây rối trật tự công cộng của Trạm
Cảnh sát giao thông Đa Phước thuộc Phòng C, Tổ Công tác gồm 02 đồng chí Nguyễn
Quốc P – Tổ trưởng v đồng chí Chu Công N – Cảnh sát cơ động được phân công
tuần tra kiểm soát cơ động, công khai, xử lý vi phạm trên ton tuyến Dương Bá T1,
9A, Nguyễn Văn L v các tuyến thuộc địa bn phường C, xã B, từ 22 giờ ngy
01/7/2025 đến 02 giờ ngy 02/7/2025.
Vo khoảng 22 giờ 45 phút ngy 01/7/2025, Tổ Công tác tuần tra đến trước số
D D, phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh phát hiện v yêu cầu dừng xe kiểm tra đối
với anh Võ Minh T2 đang điều khiển xe máy điện (không rõ biển số) chở phía sau
Nguyễn Văn Bằng E không đội mũ bảo hiểm. Qua kiểm tra, anh T2 không có vi
phạm gì nên Tổ Công tác giải quyết cho đi, không lập biên bản v Tổ Công tác cũng
chuẩn bị điều khiển xe rời đi để tiếp tục tuần tra theo Kế hoạch. Tuy nhiên, Bằng E
không lên xe để T2 chở đi mđứng chặn đầu xe mô tô đặc chủng không cho rời đi
v lớn tiếng với Tổ Công tác. Lúc ny, đồng chí P, Tổ trưởng Tổ Công tác đã giải
thích rằng Bằng E l người ngồi sau xe mô tô, nhưng không đội mũ bảo hiểm l vi
phạm v đang cản trở việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của Tổ Công tác, nhưng Bằng
E không chấp hnh v tiếp tục cự cãi gây náo loạn. Sau đó, đồng chí P, thành viên
Tổ Công tác gọi cho Công an phường C đến hỗ trợ giải quyết, nhưng Bằng E tiếp tục
chặn đầu xe ô tô biển số 61H-140.18 do anh Đỗ Thnh T3 đang điều khiển trên
đường (không liên quan đến vụ việc), đập vo nắp capo xe, không cho xe anh T3
chạy đi dẫn đến ùn tắc. Thấy Bằng E có biểu hiện say xỉn nên đồng chí P yêu cầu B
E đi vo lề để lm việc thì Bằng E kéo dây áo phản quang của đồng chí P nên bị Tổ
Tuần tra khống chế, đưa về trụ sở Công an phường C lm việc, lập hồ sơ chuyển Cơ
quan Cảnh sát điều tra Công an Thnh phố H lm rõ v qua kết quả đo nồng độ cồn
trong hơi thở đối với Nguyễn Văn Bằng E vo lúc 03 giờ 02 phút ngy 02/7/2025 l:
0,625 mg/l.
Ngày 02/7/2025, Ủy ban nhân dân phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh có
Công văn số 01/UBND xác định: Hnh vi của Nguyễn Văn Bằng E tại trước địa chỉ
D D, phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh có gây mất an ninh trật tự nơi công cộng,
gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự an ton xã hội ở địa phương, gây ra ùn tắc
giao thông trong khoảng thời gian ngắn, có gây hoảng loạn cho những người dân
sinh sống xung quanh khu vực trên.
Đối với hnh vi chặn xe của Tổ Công tác không cho rời đi của Nguyễn Văn
Bằng E, do lúc ny Tổ Công tác đang chuẩn bị rời đi để tuần tra, không đang trong
quá trình thực hiện công vụ nên Cơ quan điều tra không xử lý Nguyễn Văn Bằng E
về tội “Chống người thi hnh công vụ” l có cơ sở.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 395/2026/HS-ST ngy 29/6/2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 10, Thnh phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
3
Căn cứ khoản 1 Điều 318; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025).
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Bằng E 09 (chín) tháng tù về tội “Gây rối trật tự
công cộng”, thời hạn tù tính từ ngy bắt bị cáo chấp hnh án.
Ngoi ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo theo quy định của pháp
luật.
Ngy 01/7/2026, bị cáo Nguyễn Văn Bằng E có đơn kháng cáo xin được giảm
nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo bổ sung nội dung kháng cáo, xin được giảm nhẹ hình phạt v được
hưởng án treo, đồng thời thừa nhận hnh vi phạm tội như nội dung bản án sơ thẩm
đã nêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thnh phố Hồ Chí Minh sau khi tóm tắt nội
dung vụ án v phân tích tính chất, mức độ, hậu quả hnh vi phạm tội do bị cáo thực
hiện, xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử đối với bị cáo Nguyễn Văn Bằng E về
tội “Gây rối trật tự công cộng” theo khoản 1 Điều 318 của Bộ luật hình sự l có căn
cứ, đúng người, đúng tội. Về kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt v được hưởng án
treo của bị cáo, mức hình phạt m Tòa án cấp sơ thẩm đã xử phạt đối với bị cáo l
phù hợp v tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo không cung cấp tình tiết giảm nhẹ no mới
nên không có cơ sở chấp nhận kháng cáo của bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Bị cáo không tự bo chữa, không tranh luận với đại diện Viện kiểm sát m chỉ
xin giảm nhẹ hình phạt v được hưởng án treo.
Trong lời nói sau cùng, bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt v
được hưởng án treo để ở ngoi nuôi con v cha mẹ gi yếu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vo các ti liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Đơn kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn Bằng E về nội dung quyền kháng
cáo v thời hạn kháng cáo thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm
2015. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét giải quyết đơn kháng cáo của bị
cáo theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Về hnh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an
Thnh phố H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10, Thnh phố Hồ Chí
Minh, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thnh phố
4
Hồ Chí Minh trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình
tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa,
bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hnh vi, quyết định của Cơ quan tiến hnh
tố tụng, người tiến hnh tố tụng. Do đó, các hnh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan
tiến hnh tố tụng, người tiến hnh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai của bị cáo
tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với lời khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan cũng như các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ
cơ sở để xác định:
Vo khoảng 22 giờ 45 phút ngy 01/7/2025 tại trước số D D, phường C, Thnh
phố Hồ Chí Minh, bị cáo Nguyễn Văn Bằng E bị Tổ công tác thuộc Trạm Cảnh sát
giao thông Đ1 (gồm 02 đồng chí Nguyễn Quốc P – Tổ trưởng v đồng chí Chu Công
N – Cảnh sát cơ động) phát hiện có biểu hiện say xỉn v không đội mũ bảo hiểm khi
ngồi sau xe của anh Võ Minh T2. Qua kiểm tra thấy anh T2 không có vi phạm gì nên
Tổ Công tác giải quyết cho đi. Tuy nhiên, do bực tức việc Tổ Công tác yêu cầu kiểm
tra nhưng nghĩ mình không có vi phạm nên bị cáo Bằng E không chịu rời đi mcó
hnh vi cự cãi lớn tiếng, chặn đầu xe mô tô của tổ công tác v chặn đầu xe ô tô biển
số 61H-140.18 của anh Đỗ Thnh T3, đập vo nắp capo xe, không cho xe anh T3
chạy đi dẫn đến ùn tắc. Tại Công văn số 01/UBND ngy 02/7/2025 của Ủy ban nhân
dân phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh đã xác định: “Hành vi của Nguyễn Văn Bằng
E tại trước địa chỉ D D, phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh có gây mất an ninh trật
tự nơi công cộng, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự an toàn xã hội ở địa
phương, gây ra ùn tắc giao thông trong khoảng thời gian ngắn, có gây hoảng loạn
cho những người dân sinh sống xung quanh khu vực trên”. Do đó, Tòa án cấp sơ
thẩm đã xét xử bị cáo Nguyễn Văn Bằng E về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo
quy định tại khoản 1 Điều 318 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm
2017 v 2025 l có căn cứ, đúng người, đúng tội.
[3] Hành vi phạm tội của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm
phạm đến tình hình an ninh, trật tự an ton xã hội tại địa phương. Bị cáo có năng lực
trách nhiệm hình sự, ý thức được hnh vi của mình l trái pháp luật nhưng vẫn cố ý
phạm tội nên cần có mức hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ của hnh vi
phạm tội v hậu quả tội phạm m bị cáo thực hiện. Tuy nhiên, khi lượng hình Hội
đồng xét xử cũng cân nhắc, xem xét đến tính chất, mức độ phạm tội, các tình tiết
tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự v nhân thân của bị cáo.
[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo:
[4.1] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không bị áp dụng tình
tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 của Bộ luật hình sự.
5
[4.2] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên
tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm, bị cáo thnh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm
tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
[4.3] Về nhân thân: Bị cáo chưa có tiền án, tiền sự nên được xem l người có
nhân thân tốt khi quyết định hình phạt theo quy định tại Điều 50 của Bộ luật Hình
sự.
[5] Xét nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt v được hưởng án treo của
bị cáo Nguyễn Văn Bằng E: Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy khi lượng hình
Cấp sơ thẩm đã đánh giá tính chất, mức độ phạm tội của bị cáo vđã áp dụng đầy đủ
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo theo quy định tại điểm i, s khoản 1
Điều 51 của Bộ luật hình sự. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo cung cấp ti liệu, chứng
cứ chứng minh bị cáo có hon cảnh gia đình khó khăn nên được Hội đồng xét xử cấp
phúc thẩm áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2
Điều 51 của Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, mức án 09 tháng tù m Cấp sơ thẩm đã tuyên
phạt đối với bị cáo l phù hợp, tương xứng với hnh vi phạm tội mbị cáo gây ra.
Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo vgiữ nguyên bản
án sơ thẩm.
[6] Lập luận trên đây cũng l căn cứ để chấp nhận đề nghị của đại diện Viện
kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm về việc không chấp nhận kháng cáo của bị cáo v
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[7] Bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố
tụng Hình sự vNghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Quốc hội
về án phí, lệ phí Tòa án.
[8] Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực kể từ ngy hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 vĐiều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm
2015;
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn Bằng E. Giữ nguyên bản
án hình sự sơ thẩm số 395/2026/HS-ST ngy 29/6/2026 của Tòa án nhân dân Khu
vực 10, Thnh phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ khoản 1 Điều 318; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều
50 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 v năm 2025;
6
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Bằng E 09 (chín) tháng tù về tội “Gây rối trật tự
công cộng”. Thời hạn tù tính từ ngy bị cáo chấp hnh án.
Căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngy hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND TC; (1)
- VKSND TP.HCM; (3)
- CQ THAHS CA.TP.HCM (1)
- CQCSĐT – CA.TP.HCM; (1)
- VKSND Khu vực 8; (1)
- TAND Khu vực 8; (1)
- THADS TP.HCM (1)
- Phòng THADS Khu vực 8; (1)
- Bị cáo; (1)
- UBND nơi bị cáo cư trú; (1)
- Lưu: VT, THS, hồ sơ (20) (8)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Hương Giang
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 909/2026/HS-PT Bản án số 909/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 909/2026/HS-PT Bản án số 909/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất