Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 89/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 89/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xử cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 89/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 24-6-2025
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lý Thị Vinh
2. Ông Phạm Ngọc Thiệp
- Thư phiên tòa: Ông Ngô Trí Danh- Thư Toà án nhân dân huyện
TC, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia
phiên tòa: Đinh Thị Bích Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh
Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2025/TLST - HNGĐ ngày
25 tháng 3 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
96/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên
tòa số: 110/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn
phiên tòa số: 135/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Bản T, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La.
(Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Lƣờng Văn C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện TC, tỉnh Sơn La.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai đơn xin xét xử vắng mặt nguyên
đơn chị Lò Thị H trình bày:
2
Về hôn nhân: Chị Thị H anh Lường Văn C kết hôn với nhau, đăng
kết hôn ngày 10/3/2017 tại Ủy ban nhân dân N, huyện M, tỉnh n La,
kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống hòa thuận đến năm
2019 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh Lường Văn C
thường xuyên uống rượu chè, đánh đập chị Hóa dẫn đến bất đồng quan điểm
sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm
trọng kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan
tâm đến cuộc sống của ai. Chị Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn,
chị đề nghị ly hôn với anh Lường Văn C.
Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn C có 03 (ba) con chung là
cháu Lường Văn H, sinh ngày 02/10/2014; cháu Lường Thị T, sinh ngày
28/5/2016; cháu Lường Thị Hồng M, sinh ngày 01/5/2020. Từ năm 2020 cho
đến nay cháu Lường Văn H với anh Chỉnh, cháu Lường Thị T cháu Lường
Thị Hồng M ở với chị Lò Thị H.
Chị Thị H nơi trú ổn định. Chị Thị H trồng trọt, chăn nuôi,
thu nhập bình hàng tháng khoảng 10.000.000 đồng. Chị Thị H đủ điều
kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con.
Chị Thị H đnghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Lường Thị T cháu Lường Thị Hồng M đề nghị anh Lường Văn C
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Văn H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không .
Về nợ chung: Chị Lò Thị H cam đoan không có nợ chung.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận ng khai chứng cứ ngày
29/5/2025, ngoài những tài liệu, chứng cứ do chị Hóa đã giao nộp, chị Hóa
không cung cấp tài liệu, chứng cứ thêm và không yêu cầu triệu tập đương s
khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng khác.
Tại biên bản xác minh ngày 26/5/2025 tại bản Trọ Phảng, Chiềng Pha,
huyện TC, tỉnh n La, chị Thị H anh Lường Văn C đăng kết hôn
với nhau tại Nà Ớt, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Trong quá trình chung sống
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn không nắm . Hiện nay chị
Hóa anh Chỉnh đã sống ly thân. Chị Thị H anh Lường Văn C 03
(ba) con chung là cháu Lường Văn H, sinh ngày 02/10/2014; cháu Lường Thị T,
sinh ngày 28/5/2016; cháu Lường Thị Hồng M, sinh ngày 01/5/2020. Hiện tại,
cháu Lường Văn H với anh Chỉnh với anh Chỉnh tại Chiềng Pha, cháu
Lường Thị T cháu Lường Thị Hồng M với chị Hóa tại huyện Mai Sơn. Tài
sản chung, nợ chung: Không nắm được.
3
Tại biên bản ghi ý kiến, cháu ờng Văn H nguyện vọng với bố.
Cháu Lường Thị T cháu Lường Thị Hồng M đều nguyện vọng là với
mẹ.
Chị Thị H đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Chị Hóa giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện và ý kiến trong bản tự khai.
Bị đơn anh Lường n C đã được triệu tập hợp lệ, giao thông báo về
việc thụ vụ án, giấy triệu tập đương sự, thông báo về phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cvà a giải, thông báo về kết quả v
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa
vụ án ra xét xử, các Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án nhân dân huyện TC.
Anh Lường Văn C không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, không viết bản
tự khai, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai
chứng cứ và phiên hòa giải.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện TC phát biểu ý
kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến
hành thụ vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã
thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét
xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự
của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn không thực hiện không đầy đủ các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố
tụng dân sự. Việc Tòa án mphiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị
đơn là đúng quy định pháp luật.
Viện kiểm sát đnghị áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều
83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chThị H được ly hôn anh Lường Văn
C.
Về con chung: Giao cháu Lường Thị T, sinh ngày 28/5/2016; cháu Lường
Thị Hồng M, sinh ngày 01/5/2020 cho chThị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục; giao cháu Lường Văn H, sinh ngày 02/10/2014 cho anh Lường
Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị ThH, anh Lường Văn C không
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Chị Lò Thị H, anh Lường Văn C không có nợ chung.
Về án phí: Miễn án phí dân ssơ thẩm không giá ngạch cho nguyên
đơn chị Lò Thị H theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hván đã được
thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết qutranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát
vn Hội đng xét xử nhận định n sau:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lò Thị H yêu cầu giải quyết ly hôn với bị
đơn anh Lường Văn C địa chỉ tại bản Trọ Phảng, Chiềng Pha, huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ giải
quyết đúng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Thị H, bđơn anh Lường Văn C:
Nguyên đơn chị Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn. Bđơn anh
Lường Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ ba vắng mặt tại phiên tòa.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn C kết hôn với
nhau, đăng kết hôn ngày 10/3/2017 tại Ủy ban nhân dân Ớt, huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La, kết hôn tnguyện không bị ép buộc. Quá trình chung
sống hòa thuận đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
là do anh Lường Văn C thường xuyên uống rượu chè, đánh đập chị Hóa dẫn đến
bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không có tiếng nói chung,
hôn nhân gia đình trở nên bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị
Thị Hanh Lường Văn C đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, không ai
quan tâm tới cuộc sống của ai. Chị Hóa cho rằng tình cảm vợ chồng không còn,
chị đề nghị được ly hôn anh Lường Văn C.
Trên s xem t các tài liệu, chứng cứ, bản tự khai, biên bản xác
minh tại chính quyền địa phương.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Hóa và anh Chỉnh lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được, xử cho chị Lò Thị H được ly hôn anh Lường Văn C. Căn cứ vào các
Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung: Chị Thị H anh Lường Văn C 03 (ba) con
chung cháu Lường Văn H, sinh ngày 02/10/2014; cháu Lường Thị T, sinh
ngày 28/5/2016; cháu Lường Thị Hồng M, sinh ngày 01/5/2020. Từ năm 2020
cho đến nay cháu Lường Văn H với anh Chỉnh, cháu Lường Thị T cháu
Lường Thị Hồng M ở với chị Lò Th H.
5
Chị Thị H đnghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Lường Thị T cháu Lường Thị Hồng M đề nghị anh Lường Văn C
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ờng Văn H.
Chị Hóa, anh Chỉnh đều nơi trú ổn định, trồng trọt, chăn nuôi,
thu nhập. Chị Hóa, anh Chnh có đủ khả năng và điều kiện nuôi con.
Ý kiến cháu Lường Văn H nguyện vọng là ở với bố; cháu Lường Thị T
và cháu Lường Thị Hồng M đều có nguyện vọng là ở với mẹ.
Từ các căn cứ nêu trên xét thấy: Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của
con, sự phát triển về thể chất, tâm sinh lý, cần giao cháu Lường Thị T, sinh ngày
28/5/2016; cháu Lường Thị Hồng M, sinh ngày 01/5/2020 cho chị Lò Thị H trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Lường Văn H, sinh ngày
02/10/2014 cho anh Lường Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thị H, anh Lường Văn C không
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản riêng: Không .
[6] Về nợ chung: Chị Lò Thị H, anh Lường Văn C không nợ chung.
[7] Về án phí: Chị Lò Thị H đơn xin miễn án phí dân sự thẩm, xét
thấy chị Thị H người dân tộc thiểu số sống điều kiện kinh tế-
hội đặc biệt khó khăn, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn chị Lò Thị H.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân
gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147;
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án pvà lệ
phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Thị H được ly hôn anh Lường
Văn C.
2. Về con chung: Giao cháu Lường Thị T, sinh ngày 28/5/2016; cháu
Lường Thị Hồng M, sinh ngày 01/5/2020 cho chị Thị H trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Lường Văn H, sinh ngày 02/10/2014 cho
anh Lường Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
6
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị H, anh Lường n C không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về tài sản riêng: Không .
6. Về nợ chung: Chị Lò Thị H và anh ờng Văn C không có nợ chung.
7. Về án phí: Miễn án phí dân sự thẩm không có giá ngạch cho nguyên
đơn chị Lò Thị H.
8. Về quyền kháng cáo: Chị Thị H, anh Lường Văn C được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc niêm
yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND huyện TC;
- Chi cục THADS huyện TC;
- UBND xã Nà Ớt, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lò Mai Xiêng
Tải về
Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất