Bản án số 88/2021 ngày 23/08/2021 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 88/2021

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 88/2021

Tên Bản án: Bản án số 88/2021 ngày 23/08/2021 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Bắc Giang (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 88/2021
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: V/v tranh chấp về nghĩa vụ phát sinh từ chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B án số: 88/2021/DS -ST
Ngày 23/8/2021
V/v tranh chấp về nghĩa vụ phát sinh từ
chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đình
2. Bà Nguyễn Thị Vượng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Trang –Thư ký TAND thành phố B.
-
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa:
Đặng Minh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở TAND thành phố B xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 151/2020/TLST-DS ny 21 tng 8 m
2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s68/2021/QĐXX-DS ngày 04/7/2021,
Quyết định hoãn phiên tòa số 84/2021/QĐST-DS ngày 04/8/2021giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Thân n B, sinh m 1970 Nguyn Th T, sinh
năm 1972; Đều địa chỉ: Thôn Sòi, xã Đồng Sơn, thành phố B, tnh B. (Ông B, bà T
đều có mt)
2. B đơn: Bà Thân Th Cẩn, sinh năm 1943; Địa chỉ: Thôn Sòi, xã Đồng Sơn,
thành ph B, tnh B. (Bà Cn có mt)
3. Người làm chng:
- Ông Khng Đ T, sinh năm 1979; Địa ch: Thôn Đồng Quan, Đồng Sơn,
thành ph B, tnh B. (Vắng mặt)
- Ông Trn Văn Đ, sinh năm 1986; Địa ch: Thôn Đồng, Tân M, thành
ph B, tnh B. (Vắng mặt)
- Ông Nguyn Văn K, sinh năm 1964; Địa ch: thôn Sòi, Đồng Sơn, thành
ph B, tnh B. (Vng mặt)
- Ông Nguyn Văn T, sinh năm 1965; Địa ch: Thôn Đồng Quan, Đồng
Sơn, thành ph B, thành ph B. (Vắng mặt)
2
4. Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Thân Văn B:
Ông Triệu Hạnh Hiển Luật sư văn phòng luật sư Triệu Hiển, Đoàn luật sư tỉnh B.
(Ông Hiển có mặt khi xét xử, vắng mặt khi tuyên án)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại a án, nguyên đơn ông
Thân Văn B và bà Nguyễn ThT thống nhất trình bày:
Ông Thân Văn D (b đẻ ông B, b chng T) đưc c Thân K (là bác
rut ca ông D b ca Thân Th Cn) nuôi dưỡng t năm 11 tui nhn
làm con nuôi. Năm 1979, c K m nng có gi gia đình đến hp giao cho ông D lo
liu cho c K và giao cho ông D qun lý s dng toàn b nhà mà c K để li và th
cúng sau này. Sau khi ông D mt đã giao li toàn b nhà đất này cho v chng ông
B, bà T qun lý và trông coi.
Năm 1981, Cn đơn yêu cu chia di sn tha kế ca c K. Ti B án s
28/1981/DS-PT ngày 4/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh Hà Bc đã chia toàn b di
sn tha kế, theo đó Cn đưc chia “02 gian nhà g lim, 02 gian nhà bếp, 01
phn khuôn tranh, 1228 viên gch vuông lát sân, 2592 viên gch ch xây bao quanh
(2 đon tường), 95 viên ngói móc, 01 b ca nhà trên k c khung ca, 01 giường
g cánh qut, 01 bàn ung nước và 04 ghế ba lan tr giá s tin trên là 11.378 đồng
đưc thu hoch toàn b cây ci trên tha đất 1 sào”. Sau khi B án hiu lc,
Cn b mc tài sn đưc chia, không đến ly, cũng không yêu cu ông phi
tr li các tài sn mà Cn đưc chia theo B án s 28 tn. Ông B, T tuy đu
biết B án s 28 nhưng không thấy quan nào đến yêu cầu thi hành B án số 28
trên nên không biết phải trả lại nhà cho ai, như T nào. Ông B, T vn liên tc
sinh sng ti 04 gian nhà gỗ lim, trông coi, bo qun phn di sn bà Cn đưc chia
theo B án s 28 trên t năm 1981 đến tháng 7/2020 (khi Cẩn yêu cầu thi hành
bán án số 55/2020/DS-PT ngày 29/6/2020 của Tòa án nhân n tỉnh B) 39 năm
(tương đương 468 tháng).
Tại đơn khởi kiện và B tự khai ngày 16/10/2020, ngày 26/10/2020, tại Biên B
lấy lời khai ngày 27/10/2021, ông B, bà T yêu cầu Cn tr ông bà tng s tin là
468.000.000 đồng chi phí sửa chữa và tiền công sức trông coi, gìn giữ, bo quản
02 gian nhà của bà Cẩn trong thi gian 39 năm, bao gm:
- Chi phí lp li ngói, tng s 9 ln. Tng chi phí hết:75.000.000 đồng, c th
như sau:
+ Ln 1 là tháng 9/1982, tng chi phí 5.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 2.000.000 đồng, tin tr công th là 3.000.000 đồng.
+ Ln 2 là tháng 9/1985, tng chi phí 6.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 2.000.000 đồng, tin tr công th là 4.000.000 đồng.
+ Ln 3 là tháng 8/1988, tng chi phí 7.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 2.000.000 đồng, tin tr công th là 5.000.000 đồng.
3
+ Ln 4 là tháng 8/1991, tng chi phí 7.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 2.000.000 đồng, tin tr công th là 5.000.000 đồng.
+ Ln 5tháng 9/1998, tng chi phí là 10.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 4.000.000 đồng, tin tr công th là 6.000.000 đồng.
+ Ln 6tháng 9/2004, tng chi phí là 10.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 4.000.000 đồng, tin tr công th là 6.000.000 đồng.
+ Ln 7tháng 9/2007, tng chi phí là 10.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 4.000.000 đồng, tin tr công th là 6.000.000 đồng.
+ Ln 8tháng 9/2010, tng chi phí là 10.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 4.000.000 đồng, tin tr công th là 6.000.000 đồng.
+ Ln 9tháng 9/2016, tng chi phí là 10.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu (ngói) là 4.000.000 đồng, tin tr công th là 6.000.000 đồng.
- Chi phí lát li nn nhà (bao gm c lp li ngói), tng s 02 ln. Tng chi
phí hết:109.000.000 đồng, c th như sau:
+ Ln 1tháng 1/1995, tng chi phí là 27.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu gm có: 2.000.000 đồng tin ngói, 8.000.000 đồng tin gch,
5.000.000 đồng tin cát, 6.000.000 đồng tin xi măng. Tin tr công th
6.000.000 đồng (tin công c lát nn và lp li ngói).
+ Ln 2tháng 9/2013, tng chi phí là 82.000.000 đồng. Trong đó, tin mua
nguyên vt liu gm có: 20.000.000 đồng tin gch hiên nhà nn nhà,
4.000.000 đồng tin cát, 6.000.000 đồng tin xi măng. Tin tr công th: công lát
nn là 10.000.000 đồng, công lp li ngói là 6.000.000 đồng. Ngoài ra, chi phí sơn
li nhà, tin sơn và công sơn là 36.000.000 đồng.
- Chi phí chát li tường tháng 9/2001, tng chi phí 35.000.000 đồng. Trong
đó, tin mua nguyên vt liu 4.000.000 đng tin ngói, 5.000.000 đồng tin cát,
10.000.000 đồng tin xi măng. Tin tr công th 16.000.000 đồng (tin công
chát tường là 10.000.000 đồng và lp li ngói là 6.000.000 đồng).
- S tin 249.000.000 đồng còn li tin công sc ông B, T trông nom 02
gian nhà trên.
Tại Biên B lấy lời khai ngày 07/01/2021, biên B phiên họp tiếp cận kiểm tra
việc giao nộp công khai chứng cứ biên B hòa giải ngày 02/7/2021, ông B, bà T
xác định số tiền 468.000.000 đồng toàn b chi phí sa cha và tin công trông
coi, gìn giữ, bảo quản cả 04 gian nhà gỗ lim. Do vậy ông B, T xác định lại yêu
cầu khởi kiện như sau: ông B T yêu cầu Thân Th Cn tr số tiền
234.000.000 đồng toàn b chi phí sa cha tin công trông coi, gìn giữ, bảo
quản 02 gian nhà glim Cẩn được chia theo B án số 28/1981/DS-PT ngày
04/6/1981 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Bắc trong thời gian 39 năm.
Tại biên B lấy lời khai ngày 31/12/2020 và biên B lấy lời khai ngày
26/01/2021, Thân Thị Cẩn là bị đơn trình bày:
4
con c Thân Văn K c Trnh Th N. C K c N trong quá trình
chung sng 6 người con gm: Thân Th Cn, Thân Th C, Thân Th Cương,
Thân Th Thp và có 2 người đã chết khi còn tr.
C K sau khi cưới c N còn quan h tình cm vi c Nguyn Th D; c K
05 người con vi c D gm: Thân Th Hip, Thân Th Hoan, Thân Th Núi,
Thân Th Đỉnh01 ngưi con không có v con gì và chết đã lâu.
Ông Thân Văn B là con ông Thân Văn D, ông D là cháu ruột của c K, ông D
chưa bao giờ được cK nuôi dưỡng hay cho ở cùng.
Trước năm 1971, m (c N) mua 01 thửa đất, diện tích 01 sào
(khoảng 400m2), bố mẹ cùng với chồng, con cùng chung sống trên đất này.
Năm 1979 bố mẹ mất, được khoảng hơn 100 ngày thì ông D D đánh đuổi
vợ chồng đi để ông D và vợ Phạm Thị Ngữ trên đất này, đến khi ông D
và bà Ngữ chết thì con trai và con dâu của ông D Ngữ là anh B chị T quản lý sử
dụng toàn bộ đất và tài sản trên đất.
Năm 1981, đã khởi kiện cụ D chia thừa kế đối với đất tài sản trên đất
này, được Tòa án nhân dân tỉnh Bắc xét x phúc thẩm. Ti B án s
28/1981/DS-PT ngày 4/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh Hà Bc đã chia toàn b di
sn tha kế, theo đó đưc chia 02 gian nhà g lim, 02 gian nhà bếp, 01 phn
khuôn tranh, 1228 viên gch vuông lát sân, 2592 viên gch ch xây bao quanh (2
đon tường), 95 viên ngói móc, 01 b ca nhà trên k c khung ca, 01 giường g
cánh qut, 01 bàn ung nước và 04 ghế ba lan tr giá s tin trên là 11.378 đồng
đưc thu hoch toàn b cây ci trên tha đất 1 sào”. Đối với quyền sử dụng đất thì
Tòa án giao cho UBND huyện Yên Dũng, tỉnh B giải quyết theo thẩm quyền.
Sau khi B án s 28/1981/DS-PT ngày 4/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh
Bc hiu lc pháp lut, liên tc m đơn đ N UBND huyn Yên Dũng gii
quyết đi vi quyn s dụng đt nhưng UBND huyn Yên Dũng đã không gii
quyết dt đim. Sau đó, xã Đồng Sơn sát nhp v thành ph B nhưng UBND thành
ph B cũng không gii quyết dt đim vic tranh chp gia và v chng ông B,
T, hướng dn khi kin ti Tòa án.
Ti B án sơ thm s 02/2020/DSST ngày 14/2/2020 ca Tòa án nhân n
thành ph B B án s 55/2020/DS-PT ngày 29/6/2020 ca Tòa án nhân dân tnh
B, Tòa án đã chp nhn yêu cu chia di sn tha kế ca bà, tm giao cho
150,5m² đất nm trong tha đất s 149, t B đồ s 40, 02 gian nhà g lim, sân gch
(theo phn đất đưc tm giao), 01 giếng khoan, 01 nhà tm, khu bếp v sinh 01
téc nước đã qua s dng cùng chân đế téc nước.
Nay ông B, T khởi kiện yêu cầu trả số tiền 234.000.000 đồng chi phí
tu sửa tiền công sức trông coi, gìn giữ, bảo quản 02 gian nhà gỗ lim (mà
được chia theo B án số 28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 của Tòa án nhân n tỉnh
Bắc) từ năm 1981 đến nay thì không đồng ý vì ông B, T khởi kiện không
5
cơ s. Sau khi B án s 28/1981/DS-PT ngày 4/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh
Hà Bc hiu lc pháp lut, sut 39 năm nay, bà đã nhiu ln yêu cu ông D, sau
nàyông B và T tr “02 gian nhàmà bà đưc chia nhưng ông D, ông B và
T đều không tr bà. Sut t năm 1981 đến nay, bà liên tc, kiên trì đòi nhà, yêu cu
chia tha kế đối vi quyn s dng đất như T nào tthôn xóm ai cũng biết, không
vic bà b mc không đến ly tài sn như ông B, bà T trình bày.
Thi gian ông B, T sng ti 02 gian nhàmà đưc chia theo B án s
28, ông B T chưa bao gi thông báo cho bà biết và cũng không hi ý kiến
đồng ý cho sa cha 02 gian nhà trên không. Ông B, T t ý sa cha ch
không đưc s đồng ý ca bà.
yêu cầu phn t yêu cầu ông B, T tr s tiền 2.340.000.000
đồng tin ông B, T tại “02 gian nhà mà được chia theo B án s
28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc trong suốt 39
năm nay (trung bình mỗi tháng là 5.000.000 đồng mỗi năm là 60.000.000
đồng).
* Quá trình gii quyết v án, Tòa án tiến hành thu thp tài liu chng c
các tài liu sao lc t h dân s phúc thm th s 85/2020/TLPT-DS ngày
23/3/2020 ca Tòa án nhân dân tnh B v việc “Tranh chấp quyn s dụng đt, tài
sn gn lin với đất, tranh chp di sn tha kế” gia bà Thân Th Cn vi ông Thân
Văn B, bà Nguyn Th T.
* Người làm chng ông Nguyễn Văn K trình bày: Quá tnh ông B và bà T
sng ti 04 gian ncp 4 tại thôn Sòi, Đồng Sơn một vài ln nh ông lp
ngói c 04 gian nhà trên giúp ông B, T. Ông ch lp ngói giúp ông B, T còn
nguyên vt liu (ngói) do ông B, T mua. Ông được ông B, T tr tin
công nhưng ông không nh bao nhiêu tin, không nh đã lợp ngói giúp ông B,
T bao nhiêu lần vào ngày tháng năm nào. Ông không biết 04 gian nhà ông
B, bà T nh ông lp ngói là ca ai.
* Người làm chng ông Khng Đ T trình bày: Ông B và bà T trong thi gian
sng ti 04 gian nhà cp 4 tại thôn Sòi, Đồng Sơn mua của ông 02 ln gch
để lát nền. Ông người trc tiếp vn chuyn gạch đến cho ông B, T nên biết
ông B, bà T mua gạch để lát nn nhà 04 gian nhà cấp 4 trên. Do đã lâu nên ông
không nh ông B, T mua gch của ông vào ngày tháng năm nào, mua vi khi
ng bao nhiêu giá c như T nào. Ông ch nh ông B, T mua gch ca ông
02 lần và đã trả đủ tin gch cho ông. Ông xác nhn ch ký “T” “Khổng Đ T” tại B
t khai đánh máy đề ngày 26/10/2020 đúng ch ký của ông nhưng do ông B,
T nh ông ký giúp thì ông ký ch ông không nh nội dung văn B như T nào.
* Người làm chng ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông B bà T mt lài
lần mua xi măng, cát ca ông, tuy nhiên do thời gian đã lâu nên ông không nh
đưc ông B, bà T mua nhng loi nguyên vt liu gì, khối lượng bao nhiêu, ông đã
6
bán cho ông B, T bao nhiêu ln vào thi gian nào. Ông không nh nguyên
vt liu do ông ch đến hay do ông B, T t ch. Ông không biết ông B, bà T
mua nguyên vt liệu để xây dng hay sa cha công trình gì. Ông xác nhn ch
TNguyễn Văn Ttại B t khai đánh máy đ ngày 26/10/2020 đúng ch
của ông nhưng do T nh ông giúp thì ông ch ông không đọc không
biết nội dung văn B như T nào.
* Người làm chng ông Trần Văn Đ trình bày: 05 năm trước (c th ngày
tháng năm nào thì ông không nhớ), ông có bán sơn và sơn nhà cho ông B và bà T.
Do thời gian đã lâu nên ông không nh bán cho ông B, T s ng bao nhiêu,
giá c T nào. Toàn b s sơn ông bán cho ông B, T là đ sơn 04 gian nhà cấp 4
tại thôn Sòi, xã Đồng Sơn. Tiền công sơn là bao nhiêu ông không nh. Ông không
còn bt k s sách, hay giy t th hiện đã bán sơn và sơn nhà cho ông B, bà T.
Ông xác nhn ch ký “Đ” Trần Văn Đ” tại B t khai đánh máy đề ngày
26/10/2020 đúng là chữcủa ông nhưng do ông B mang đến nh ông ký giúp thì
ông ký ch ông không nh nội dung văn B như T nào.
Tòa án đã tiến hành m phiên hp kim tra vic vic giao np, tiếp cn, ng
khai chng c, hòa giải nhưng nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn
giữ nguyên yêu cầu phản t.
* Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ông Thân Văn B, Nguyễn Thị T
ngưi bo v quyn li ích hp pháp cho ông B (Luật Triu Hnh Hin)
thng nht trình bày: ông B, bà T thay đi yêu cu khi kin, yêu cu Tòa án buc
b đơn Cẩn phi thanh toán tng s tin 343.500.000 đồng, bao gồm
109.500.000 đồng chi phí sa chữa đối vi 02 gian nhà 234.000.000 đồng
tiền thù lao trông coi, giữ gìn, bảo quản 02 gian nhà trên. Ông B sống tại 04 gian
nhà gỗ lim (02 gian nhà của Cẩn 02 gian nhà của cụ D) từ năm 1979, T
kết hôn cùng chung sống với ông B tại 04 gian ntrên từ năm 1992. Từ năm
1981 đến nay, ông B, T không cho ai ợn, thuê 04 gian nhà trên. Ông B, T
không phải chủ tài sản, không có nghĩa vụ nhưng đã tự nguyện thực hiện trông coi,
bảo quản, sữa chữa 02 gian nhà gỗ lim của Cẩn từ năm 1981 đến tháng 7/2020.
Đây là việc là có lợi cho bà Cẩn. Việc trông coi, tu sửa, cải tạo 02 gian nhà gỗ lim
do ông B, T thực hiện “thực hiện công việc không uỷ quyền” theo quy
định tại Điều 574 Bộ luật dân sự. Cẩn cho rằng ông B, T t ý sa cha ch
không được s đồng ý ca nhưng đối vi chi phí b ra để sa cha bo v nhà
tránh hng, dt nát thì pháp lut không yêu cu phi thông báo hay hi ý kiến, k
c vic sa chữa không đt kết qu theo ý mun thì Cn vn phi thanh toán
theo khoản 1 Điều 576 BLDS. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 576 BLDS
“Người ng việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không
ủy quyền một khoản tlao khi người này thực hiện công việc chu đáo, lợi
cho mình....” nên Cẩn phải thanh toán tiền thù lao trông coi, giữ gìn, bảo quản
7
02 gian nhà cho ông B, T ông B, T trông nom, n giữ 02 gian nhà của
Cẩn trong suốt 39 năm thì 02 gian nhà mới còn nguyên vẹn để trả lại cho Cẩn.
Đối với yêu cầu phản tố của bà Cn v việc đ N Tòa án buc ông B, T thanh
toán tr 2.340.000.000 đồng tin ông B, T s dng 02 gian nhà ca trong
thời gian 39 năm không căn cứ. Cn không có i liu chứng minh đối
vi yêu cu này. Theo B án s 28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 của Tòa án nhân
dân tỉnh Bắc, bà Cn ch đưc chia 02 gian nhà g lim, không đưc chia đt
nên thc tế 02 gian nhà g lim đó không giá tr s dng. Cn c tình không
ly tài sn nhm mục đích cản tr ông B, bà T đưc cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất. Do vy, đề N Hội đồng xét x không chp nhn yêu cu phn t ca
Cn và chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông B, bà T.
* Bị đơn bà Thân Thị Cẩn trình bày: không đồng ý yêu cầu khởi kiện của
ông B, T ông B, T sử dụng 02 gian nhà của suốt 39 năm không căn
cứ pháp luật. Ông B, bà T sử dụng tài sản thì phải chịu các chi phí sửa chữa. Năm
2019, khi bà khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng 281,7m² đất và
yêu cầu ông B, T phải trả lại 02 gian nhà trên thì ông B, bà T cũng không trả bà
02 gian nhà trên. Tháng 7/2020, đơn đề N Chi cục thi hành án dân sự thành
phố B thi hành B án phúc thẩm số 55/2020/DS-PT ngày 29/6/2020 của Tòa án
nhân dân tỉnh B thì mới được nhận li 02 gian nhà trên. Ngay sau khi nhận lại tài
sản, đã tháo dỡ toàn bộ 02 gian nhà để xây nhà mới nên không còn 02 gian nhà
trên nữa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải
quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình th
lý, giải quyết xét xử vụ án. Nguyên đơn, bị đơn B chấp hành đúng quy định
của pháp luật tố tụng dân sự;
- Về việc giải quyết vụ án: Đề Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu phản tố của bị đơn. Nguyên đơn phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Bị đơn phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm nhưng được miễn án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về svắng mặt của người tham gia tố tụng: Những người làm chứng đều
có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt đối với những người trên.
8
[2] V quan h pháp lut tranh chp, thm quyn gii quyết v án: Ông B,
T yêu cu Tòa án buc Cn phi tr s tin 343.500.000 đng chi phí sa
cha tin công sc trông coi, gìn gi, bo qun tài sn 02 gian nhà Cn đưc
chia theo B án s 28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh
Bc trong thời gian 39 năm. Cn không nht trí vi yêu cu khi kin ca ông
B, T yêu cu phn tố, đề N Tòa án buc ông B, T phi tr s tin
2.340.000.000 đồng là tin ông B, bà T s dng 02 gian nhà nêu trên trong sut 39
năm. Ti phiên tòa hôm nay, ông B, bà T người bo v quyn li ích hp
pháp cho ông B đề N Tòa án xác định quan h pháp luật đối vi yêu cu khi kin
của nguyên đơn là “thực hin công vic không có u quyn” theo quy định tại Điều
574 B lut dân s nguyên đơn không phi ch tài sản, không nghĩa vụ
nhưng đã tự nguyn thc hin trông coi, bo qun, sa cha 02 gian nhà g lim ca
b đơn t năm 1981 đến năm 2020, là vic li cho b đơn. Tuy nhiên, Hội
đồng xét x nhn thy: ông B, bà T đều biết 02 gian nhà ông bà đang s dng là tài
sn ca bà Cẩn nhưng ông B, bà T vn chiếm hu, s dụng cho đến khi bà Cn yêu
cầu quan thi hành án yêu cu thi hành án đối vi B án phúc thm s
55/2020/DS-PT ngày 29/6/2020 ca Tòa án nhân dân tnh B n vic ông B, T
chiếm hu, s dng 02 gian nhà ca Cẩn là không căn cứ pháp lut. Do vy
cần xác định quan h pháp lut tranh chấp tranh chp v nghĩa vụ phát sinh t
chiếm hu, s dng tài sản không căn cứ pháp lut thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa án theo quy đnh ti khon 14 Điu 26 B lut T tng dân s
Điu 274, khoản 4 Điều 275 B lut Dân s. Các đương s đều trú trên địa bàn
thành ph B nên tranh chp này thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
thành ph B theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39
ca B lut T tng dân s.
[3] Về thời hiệu khởi kiện: Trước khi Tòa án ra B án, không có đương sự nào
yêu cầu áp dụng về thời hiệu nên không áp dụng quy định về thời hiệu theo quy
định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố
tụng dân sự để giải quyết vụ án này.
[4]. V vic thay đổi yêu cu khi kin ca nguyên đơn: Ti đơn khởi kin, B
tự khai ngày 16/10/2020 ngày 26/10/2020, Biên B lấy lời khai ngày 27/10/2021,
nguyên đơn yêu cầu b đơn tr s tiền 468.000.000 đng chi phí sửa chữa
tiền công sức trông coi, gìn giữ, bảo quản tài sản 02 gian nhà g lim trong thi gian
39 năm. Tại Biên B lấy lời khai ngày 07/01/2021, biên B phiên họp tiếp cận kiểm
tra việc giao nộp công khai chứng cứ biên B hòa giải ngày 02/7/2021, nguyên
đơn yêu cầu bị đơn tr số tiền 234.000.000 đồng. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên
đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn trả tng s tin 343.500.000 đng .
Việc thay đổi yêu cu khi kiện không vượt quá phm vi khi kiện ban đầu nên
9
cn chp nhn việc thay đổi yêu cu của nguyên đơn theo khoản 1 Điều 244 ca
B lut T tng dân s.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả số tiền
343.500.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Năm 1981, Cn đơn yêu cu chia di sn tha kế ca c K. Ti B
án s 28/1981/DS-PT ngày 4/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh Bc thì Cẩn
được giao 02 gian nhà g lim một số tài sản khác. Ông B, bà T cho rằng sau khi
B án hiêu lực pháp luật, Cẩn b mc tài sn đưc chia, không đến ly, cũng
không yêu cu ông B, T phi tr li các tài sn; ông B, T vì lợi ích của
Cẩn nên phải tu sa, trông coi, bo qun 02 gian nhà ca Cn suốt 39 năm đ
sau này tr li cho bà Cn không có căn cứ bi ông B, bà T cả ông D đều biết
theo B án s 28/1981/DS-PT ngày 4/6/1981 ca Tòa án nhân dân tnh Bc thì
Cẩn được giao những tài sản nhưng không chủ động trao trả tài sản cho
Cẩn. Năm 2019, khi bà Cẩn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng
281,7m² đất và yêu cầu ông B, bà T phải trả lại 02 gian nhà trên thì ông B, bà T chỉ
đồng ý trả tiền cho Cẩn, không đồng ý trả lại 02 gian nhà trên cho bà Cẩn (thể
hiện ti Biên B lấy lời khai ngày 6/9/2019 và lời khai của ông B tại phiên tòa phúc
thẩm ngày 26/6/2020). Ông D, ông B, T chiếm hữu, sử dụng tài sản mà Cẩn
được chia theo B án s28 trên trong suốt thời gian 39 năm không căn cứ
pháp luật. Ông B, bà T sa cha, bo qun 02 gian nhà vì ông B, bà T trc tiếp s
dng 02 gian nhà trên, không phi vì li ích ca bà Cn.
[2.2] Ông B, bà T yêu cầu bà Cẩn phải trả số tiền 343.500.000 đồng, bao gồm
109.500.000 đồng chi phí sa chữa đối vi 02 gian nhà 234.000.000 đồng
tiền thù lao trông coi, giữ gìn, bảo quản 02 gian nhà trên nhưng không cung cấp
được tài liệu chứng minh. Tại các Biên B lấy lời khai của của những người làm
chứng (những người bán nguyên vt liu người th làm ng ông B, T
cung cp), nhng ngưi làm chứng đều không nh c th ông B, T mua nhng
loi nguyên vt liu gì, khối lượng bao nhiêu, ông B, bà T mua thời gian nào và đã
nhn ca ông B, bà T bao nhiêu tin. Bà Cn không đưc ông B và T thông báo,
hi ý kiến có đồng ý cho sa cha 02 gian nhà trên không, cũng không được ông
B, bà T thông báo v quá trình, kết qu sa cha. Gia Cn ông B, bà T
không một văn B tha thun nào v vic Cn nh ông B, T trông nom,
sa nhà giúp Cn và Cn s trách nhim thanh toán khon tin sa cha
cũng như tiền công sc trông nom 02 gian nhà trên. Do đó không s chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
[3] Xét yêu cầu phản tố của bị đơn vviệc buộc nguyên đơn phải trả số tiền
2.340.000.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] B án s 28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 của Tòa án nhân dân tỉnh
Bắc chỉ phân chia di sản thừa kế đối với phần tài sản trên đất, còn quyền sử dụng
10
đất thì Tòa án không phân chia giao cho UBND huyện n Dũng, giải quyết.
Cẩn trình bày sau khi B án hiệu lực pháp luật, Cẩn làm đơn đề N thi
hành án B án số 28 đề N UBND huyện Yên Dũng giải quyết đối với quyền sử
dụng đất. Tuy nhiên, căn cứ vào các tài liu sao lc t h sơ dân s phúc thm th
s 85/2020/TLPT-DS ngày 23/3/2020 ca Tòa án nhân dân tnh B v vic
“Tranh chấp quyn s dụng đt, tài sn gn lin với đất, tranh chp di sn tha kế
ch th hin bà Cẩn có đơn đề N UBND huyện Yên Dũng giải quyết đối với quyền
sử dụng đất nhưng UBND huyện Yên Dũng đã không giải quyết dứt điểm. Sau đó
UBND xã Đồng Sơn sát nhập về UBND thành phố B, UBND thành phố trong
nhiều năm cũng chưa giải quyết dứt điểm tranh chấp giữa bà Cẩn với vợ chồng ông
B, T hướng dẫn Cẩn khởi kiện tại Tòa án. Đối với phần tài sản trên đất
02 gian nhà gỗ lim và các tài sản khác Cẩn được chia theo B án s28 trên,
Cẩn chưa đề N thi hành án. Chi cục Thi hành án huyện Yên Dũng đã xác nhận
chưa thi hành đối với B án số 28 nói trên. Do đã hết thời hiệu thi hành án đối với
quyết định của B án s28 nói trên, năm 2019 bà Cẩn khởi kiện yêu cầu ông B, bà
T phải trả lại cho Cẩn 02 gian nhà gỗ lim ông B, T chiếm hữu trái pháp
luật. Tại B án phúc thẩm số 55/2020/DS-PT ngày 29/6/2020, Tòa án nhân dân tỉnh
B đã quyết định buộc ông B, bà T phải trả bà Cẩn 02 gian nhà gỗ lim.
[3.2] Ngoài ra, theo B án s 28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 của Tòa án nhân
dân tỉnh Bắc, bà Cẩn và cụ Nguyễn Thị D mỗi người được giao cho 02 gian
nhà gỗ lim một số tài sản khác. Bà Cẩn trình bày trong thời gian ông B, T
chiếm hữu, sử dụng trái phép 02 gian nhà gỗ lim của thì đi nhờ nhà bố
chồng . Thời gian nhà bố chồng , không phải trả khoản tiền chi phí
nào. Ông B sống tại 04 gian nhà gỗ lim (02 gian ncủa bà Cẩn và 02 gian nhà của
D) tnăm 1979, bà T kết hôn cùng chung sống với ông B tại 04 gian nhà
trên từ năm 1992. Từ năm 1981 đến nay, ông B, T không cho ai mượn, thuê 04
gian ntrên. Đối với 02 gian nhà của cụ D, từ khi B án số 28 hiệu lực pháp
luật cho đến khi Tòa án nhân dân thành phố B Tòa án nhân dân tỉnh B giải
quyết vụ án Tranh chấp quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất, tranh chp di
sn tha kế” theo yêu cầu khi kin ca Cn thì c D các con của cụ D (bà
Hiệp, Hoan, Đỉnh, Núi) đều không ý kiến v vic ông D sau này
là ông B, bà T s sng 02 gian nhà gỗ lim mà cụ D được chia. Trong quá trình giải
quyết vụ án trên, Hiệp, Hoan, Đỉnh, Núi đều nhất trí giao cho ông B,
T hưởng phần di sản thừa kế của bà Hiệp, bà Hoan, bà Đỉnh, bà Núiđược sử
dụng 02 gian nhà gỗ lim mà cụ D được chia.
[3.3] Như vậy, không có cơ sở xác định ông B, bà T được hưởng lợi về tài sản
ông chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật của Cẩn. Cẩn tuy không được
sử dụng tài sản trong thời gian dài nhưng cũng không căn cứ chứng minh bị
thiệt hại. Trường hp nếu Cẩn yêu cầu thi hành B án số 28/1981/DS-PT ngày
11
04/6/1981 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc ngay sau khi B án số 28 hiệu lực
pháp luật và ông B, bà T phải trả lại 02 gian nhà cho bà Cẩn thì ông B, bà T vẫn có
nơi khác để , 02 gian nhà mà cụ D được chia. Giữa Cẩn, ông B, T không
một văn B thỏa thuận nào về việc ông B, bà T nghĩa vụ trả tiền cho Cẩn
về việc sử dụng tài sản của bà Cẩn. Do đó không có cơ sở chấp nhận yêu cầu phản
tố của bà Cẩn.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được chấp nhận
nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 3 Điều 26 N quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bđơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm đối với yêu cầu phản tố không
được chấp nhận, tuy nhiên do b đơn người cao tuổi, thuộc trường hợp được
miễn án phí theo quy định tại đim đ khoản 1 Điều 12 của N quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án nên
cần miễn án phí cho b đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 274, khoản 4 Điều 275 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 184, Điều 229, khoản 1 Điều 244, Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 3 Điều 26, đim đ khoản 1 Điều 12
của N quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lệ phí Tòa án, xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thân Văn B, bà Nguyễn Thị T
về việc buộc Thân Th Cn tr số tiền 343.500.000 đồng chi phí sửa chữa
tiền công sức trông coi, gìn giữ, bảo quản tài sản 02 gian nhà glim Cẩn
được chia theo B án số 28/1981/DS-PT ngày 04/6/1981 của Tòa án nhân n tỉnh
Hà Bắc trong thời gian 39 năm.
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của Thân Th Cn về việc buộc ông
Thân Văn B, Nguyễn Thị T tr s tiền 2.340.000.000 đồng tin ông B, T
sử dụng 02 gian nhà Cẩn được chia theo B án s 28/1981/DS-PT ngày
04/6/1981 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Bắc trong thời gian 39 năm.
3. Về án phí:
- Ông B, T phải liên đới chịu 17.175.000 đồng án phí dân s thẩm,
nhưng được trừ vào sốtiền tạm ứng án phí đã nộp 11.700.000 đồng theo biên lai
12
số AA/2018/0001466 ngày 21/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
Ông B, bà T còn phải liên đới nộp số tiền 5.475.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Bị đơn bà Cẩn được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp B án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND TP. B;
- CCTHADS TP. B;
- TAND tỉnh B;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Phương Thảo
13
Tải về
Bản án số 88/2021 Bản án số 88/2021

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất