Bản án số 87/2026/HS-PT ngày 07/07/2026 của TAND tỉnh Thái Nguyên về phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 87/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 87/2026/HS-PT ngày 07/07/2026 của TAND tỉnh Thái Nguyên về phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người
Tội danh: 295.Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 87/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Dương Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 87/2026/HS-PT Bản án số 87/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 87/2026/HS-PT Bản án số 87/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản án số: 87/2026/HS-PT
Ngày 07 tháng 7 năm 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Toàn.
Các thẩm phán: Ông Đặng Minh Tuân.
Bà Nguyễn Thị Thuỷ.
- Thư phiên tòa: Đặng Quỳnh Chi - Thư Toà án nhân dân tỉnh
Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà:
Ông Nông Quốc Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử
phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ số: 53/2026/TLPT-HS ngày
21/4/2026 do kháng cáo của người đại diện hợp pháp cho bị hại (T2) đối với
bản án hình sự thẩm số 76/2026/HS-ST ngày 13/3/2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 1- Thái Nguyên. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
56/2026/QĐXXPT-HS ngày 28/5/2026.
* Bị cáo bị kháng cáo: Dương Văn N (tên gọi khác: Không), sinh năm
1990; số CCCD: ************; Nơi trú: xóm T, T, tnh Thái Nguyên;
giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ
học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Dương Đình B
Lương Thị D; vợ Trần Thị Huyền T; 02 con, con lớn sinh năm 2015,
con nhỏ sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo tại ngoại, trước đó không bị tạm giữ, tạm giam ngày nào, được áp
dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.
* B hi kháng cáo:
1. Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1983 (đã chết).
Người đại din hp pháp ca b hi T1: Ch Mai Th Thanh N1, sinh năm
1985; Nơi cư trú: xóm N, xã T, tnh Thái Nguyên. (có đơn xin xét xử vng mt).
2. Anh Trn Minh T2, sinh năm 1984; Nơi trú: T I, phường Q, tnh
Thái Nguyên. (vng mt)
Người đại din hp pháp ca anh T2: Ch Nguyn Th T3, sinh năm 1984;
2
Nơi cư trú: T I, phường Q, tnh Thái Nguyên. (có mt).
* Người có quyn li nghĩa vụ liên quan:
1. Ngô Th M, sinh năm 1958; Nơi trú: T I, phường Q, tnh Thái
Nguyên. (có mt).
2. Dương Thị M1, sinh năm 1974; Nơi trú: T A, phường P, tnh
Thái Nguyên. (có mt).
3. Anh Ngô Mnh C, sinh năm 1979; Nơi trú: T C, phường G, tnh
Thái Nguyên. (có mt).
4. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1981; Nơi trú: xóm Đ, T, tỉnh Thái
Nguyên. (có mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Dương Thị M1, sinh năm 1974; HKTT: T A, phường P, thành ph T,
tnh Thái Nguyên ch h kinh doanh sn xut tông, dch v bơm tông
thương phẩm, mua bán tông..(có Giy chng nhận đăng hộ kinh doanh s
17A80033185 cp ngày 06/10/2016), hợp đồng thuê xe bơm tông BKS:
20C - 007.87 ca Công ty c phn X t ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2025.
Sau đó M1 hợp đồng thuê anh Ngô Mnh C, sinh năm 1979, HKTT: T,
phưng C, thành ph T m lái xe Dương Văn N làm công nhân k thut vn
hành bơm bê tông (có Chứng ch sơ cấp vận hành bơm bê tông).
Khong tháng 4/2025, ông Nguyễn Văn T4, sinh năm 1957; HKTT: xóm
N, xã T, thành ph T, tnh Thái Nguyên chun b xây dng công trình nhà ca
gia đình ti xóm N, T, thành ph T, tnh Thái Nguyên (Nay là: xóm N, T,
tnh Thái Nguyên) nên thuê mt nhóm th xây để xây dựng căn nhà trên,
trong đó có anh Nguyễn Văn L sinh năm 1981; Nơi trú: xóm Đ, T, thành
ph T (Nay là: xóm Đ, xã T, tnh Thái Nguyên) người đại din cho nhóm th
xây trên. Qua tha thun, ông T4 s tr cho nhóm th xây trên tiền thi công căn
nhà 1.100.000 đồng/m
2
thông qua anh L, sau đó anh L trách nhim chm
công, tr tiền lương cho các th xây hưởng 5% tin trách nhim ca công
trình. Quá trình thi công, nhóm th xây trên t trang b trang thiết b, đồ dùng
phc v vic xây dng.
Ngày 16/5/2025, sau khi xin được giy phép xây dng ca y ban nhân
dân thành ph T (cũ), ông T4 đã tiến hành khi công xây dựng căn nhà trên.
Đến ngày 26/6/2025, thi công đ mái tông tng 1 nên ông T4 thuê
Dương Thị M1 để đổ bê tông. Khong 08 gi 30 phút ngày 26/06/2025, anh Ngô
Mnh C điu khiển xe ô bơm tông biển s 20C-007.87 ch công nhân vn
hành máy bơm tông Dương Văn N đến nơi thi công công trình xây dng
nhà của gia đình ông T4. Đến nơi, N công nhân k thut vận hành bơm
tông đã xuống xe ri bo ông C điu khin xe vào v trí đường bê tông dân sinh
cách công trình khong 15 mét do N la chọn để thun tin vận hành máy bơm.
3
Sau đó, N kim tra qua nền đất nn ti khu vực trên đ chun b chn làm
điểm đặt các chân chng chu lc của máy m tông trên. N điu khin 04
chân chng chu lc của xe ra 04 hướng, ri điu khin các chân chng lên
xuống đ kiểm tra nhưng thấy không b st lún. Cho rng nền đất cng vững đủ
an toàn không b st lún, nên N cm theo hộp điều khin cần bơm tông (loi
điu khin t xa) đi lên vị trí sàn đổ bê tông, anh C i ph giúp N ng
dn xe ch tông lùi vào v trí đổ bê tông lên máng chứa tông trên xe bơm,
sau đó N điu khin cn thy lc di chuyển đến các v trí cần đổ tông. Lúc
này, trên n đổ bê tông khoảng 06 đến 07 th xây nam gii. Khi cần bơm
tông bắt đầu hoạt động, N người điều khiển vòi bơm bê tông còn 02 thợ
xây anh Phạm Văn T1 sinh năm1983; Nơi trú xóm N, T, thành ph T,
tnh Thái Nguyên (nay là xóm N, xã T, tnh Thái Nguyên) và anh Trn Minh T2
sinh năm 1984; Nơi trú t I, phường T, thành ph T, tnh Thái Nguyên (nay
t I, phường Q, tnh Thái Nguyên) ôm đầu vòi cao su gắn đầu thy lc bng
kim loại để điu khin tông phun ra các v trí xung quanh cho các th xây
khác san, gt tông lấp đầy các v trí trên mái cần đổ. Khi máy bơm bê tông
trên vận hành được khong 10 phút, thì nền đất ti v tđặt 02 chân chng thy
lc bên trái xe ô b sn lún sâu 0,8 mét khiến đầu cn thy lc bng kim loi
gắn đầu vòi phun bê tông đổ sp theo chiu t trên xuống dưới va đp trúng vào
phần đầu anh T1 anh T2 khiến c hai ngã ra sàn thương tích nặng. Sau đó,
mọi người xung quanh đã đưa anh T1 anh T2 đến Bnh vin A Thái N2 cp
cu và trình báo s việc đến Cơ quan Công an giải quyết theo quy định.
Hu qu: Anh Phạm Văn T1 b thương tích nng tại vùng đầu, t vong ti
Bnh vin A; Anh Trn Minh T2 b thương tích nng: V đốt sng c, lit ty
hoàn toàn sau đó được chuyển đến Bnh vin H tiếp tc cp cứu, điều tr đến
ngày 01/7/2025 ra vin.
Kết qu khám nghim hiện trường xác định như sau:
- Hiện trường xy ra v vic tai nn lao đng ti khu vực đất đang xây
dng ca nhà ông Nguyễn Văn T4 thuc xóm N, T, thành ph T (nay
T), tnh Thái Nguyên. Khu vực đang xây dựng nhà ông T4 din tích khong
180m
2
, đang đổ mái tng 1 cao 3,9m. Trên tng 1 mái các thanh kim loi
đưc buc vào vi nhau bng dây kim loại, mái đã được đổ bê tông.
- Tại đường dân sinh, có đỗ 01 xe ô tô bơmtông BKS: 20C-007.87. Đu
xe quay hướng T, đuôi xe quay hướng Đ, xe kênh lên nghiêng sang bên trái. Hai
hàng bánh lp sau cùng bên phi nghiêng cao cách mặt đường 18cm. Tr đ
phía sau bên phi nghiêng cao cách mặt đường 57cm. Tr đỡ phía trước bên
phi nghiêng cao cách mặt đường 50cm. Bên dưới tr đ phía trước bên phi
01 tm nha chu lực kích thước 50×50×5 cm. Tr phía sau bên trái st lún
xuống đt, to thành h đất b lún kích thước 55×75 cm chiu t trên
xuống dưới, t trái qua phi. H st lún sâu 1,5m. Tr đ phía trước bên phi b
st lún xuống đất to thành h kích thước 65×70 cm chiu t trên xung
i, t phi qua trái. H st lún sâu 0,8m. Ti hai v trí st lún đều có tm nha
chu lực kích thước 50×50×5 cm.
4
- Đo từ v trí st lún ca tr đỡ phía trước bên trái cách trc bánh xe phía
trước là 3,2m cách mép cng bên trái t ngoài nhìn vào nhà ông Nguyễn Văn C1
là 5,8m kí hiu (1). Đo từ h st lún ca tr đỡ phía sau bên trái cách v trí (1)
7,8m. Cách trc bánh lp hàng sau cùng bên trái là 3,15m ký hiu (2).
- 04 tr đỡ của xe bơm bê tông có vòng đo là 53cm.
- Trên xe ô máy hút bơm bê ng. Cần bơm tông dài 43m. Cn
bơm bê tông được đưa từ v trí ô tô đến mái nhà tng 1 ca nhà ông T4.
- Toàn b phần phía trước nv trí tr đỡ bên trái b st lún khu vc
đất mm
- Trên mái nhà tng 1 ca nhà ông T4 01 vùng sp lún dm thép kích
thước 1,7x1,25m. Đầu cần bơm tông được chng xung dm thép, ống bơm
bê tông có vòng đo là 42cm. Cần đ ng x bê tông có kích thước 12x11cm, đầu
ng x tông 01 đoạn un cong dài 82cm. Đo từ v trí sp lún dm thép
cách tường phía Tây là 3m và nằm sát mép tường phía Nam ký hiu (3).
- Trên mái nhà tng 1 cách v trí (3) 2,3m cách tường phía Nam là 0,8m
phát hin du vết màu nâu đỏ khô kích thước 8x3cm ký hiu (4).
* Ti kết luận giám đnh t thi s 26/KLGĐTT-KTHS ngày 21/7/2025 ca
Phòng K Công an tnh T kết lun nguyên nhân chết ca anh Phạm Văn T1:
1. Các kết qu chính: Vùng đình phải cách gc tai trái 17cm có vết dp rách
da cơ kích thước 4cm x 1cm xung quanh có khi n. T chức da cơ vùng đỉnh b
t máu xương nền s, v xương trán. Tụ máu ngoài màng cứng dưới màng
cng bán cu não. Trật đốt sng c s 5. Trt khp háng phi.
2. Kết lun: Phạmn T1, sinh năm 1983, nơi đăng ký HKTT xã T, ph T,
tnh Thái Nguyên b đa chấn thương: trật đốt sng c, chấn thương s o, v
xương hộp s, t máu trong hp s, tổn thương thần kinh trung ương dẫn đến
chết.
* Ti kết luận giám định tổn thương thể trên người sng s
599/KLTTCT-TTPY ngày 12/9/2025 ca Trung tâm pháp y s Y đối vi anh
Trn Minh T2, kết lun:
1. Các kết qu chính: Chn thương cột sng c gây di chng lit t chi mc
độ nng. Hin ti 01 so m khí qun 02 so phn mềm kích thước trung
bình.
2. Kết luận: Căn cứ Thông s: 22/TT-BYT ngày 28/8/2019 ca B Y1
quy đnh t l phần trăm tổn thương cơ thể s dụng trong giám đnh pháp y, xác
định t l phần trăm tổn thương thể ca Trn Minh T2 ti thời điểm giám
định là: 93% (chín mươi ba phần trăm), áp dụng phương pháp cộng ti Thông
tư. Cơ chế hình thành thương tích: Do tác động ca vt tày.
Tại Công văn s 2391/SNV-ĐĐTTNLĐ ngày 01/10/2025 của Đoàn điều
tra tai nạn lao động S ni v tnh Y v vic phi hợp điều tra tai nạn lao đng
xác định: Kết qu điều tra ban đầu, đánh giá v nguyên nhân trc tiếp v ti nn
5
do li ca ông Dương Văn N không đánh giá đầy đ, chính xác các yếu t
nguy hiểm, độ không chc chn ca nền đất ti v trí đỗ c định xe bơm tông
để bin pháp phòng, chng phù hợp theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Ngh
định s 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 ca Chính phủ, quy định chi tiết thi
hành mt s điu ca Lut an toàn, v sinh lao động. Dẫn đến, khi xe bơm vận
hành to lực không đồng đều lên 04 chân thy lc, 02 chân thy lc bên trái
chng xung nền đất yếu, không đm bo an toàn b lún, làm cho xe bơm bị
nghiêng khiến đu cần bơm bng kim loi gn với đầu vòi phun tông bng
cao su đổ nghiêng theo ng t trên xuống dưới đập trúng đầu ca ông Phm
Văn T1 ông Trn Minh T2 gây tai nn. V tai nạn đối vi ông Phạm Văn T1
và ông Trn Minh T2 xảy ra trong quá trình lao động, gn lin vi vic thc hin
công vic, nhim v lao động, nên được xác định là tai nạn lao động.
Tại quan điu tra, Dương Văn N khai nhn toàn b ni dung s vic
như nêu trên. Theo N khai nhn bn thân N đã được đào tạo cp chng ch
vn hành cần bơm tông theo quy định. Tuy nhiên do ch quan, trước khi đt
04 chân chng thy lc ra nền đất đã không kiểm tra lưỡng bng việc đào
xuống để kim tra vic sụt lún nên đã không đánh giá đầy đủ, chính xác các yếu
t nguy hiểm độ chc chn ca nền đất ti v trí đỗ c định xe bơm tông
khiến 02 chân chng thy lc bên trái b st lún, làm cn thy lc bng kim loi
gắn đầu vòi phun tông đ sp theo chiu t trên xuống dưới gây tai nn lao
động. Dẫn đến hu qu, anh Phạm Văn T1 t vong anh Trn Minh T2 b
thương tích như nêu trên.
V trách nhim dân s:
- Đối vi b hi anh Phạm Văn T1: Quá trình điu tra bà Dương Thị M1 đã
h tr; b cáo Dương Văn N đã bồi thường, khc phc hu qu cho Mai Th
Thanh N1 (là đại din ca b hi T1) tng s tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm
mươi triệu đồng), N1 xác định đã nhận tin bồi thường, không yêu cu bi
thường thêm và có đơn xin miễn trách nhim hình s cho b cáo.
- Đối vi b hi anh Trn Minh T2: Quá trình điều tra Dương Thị M1 đã
h tr; b cáo Dương Văn N đã bồi thường thit hi sc khỏe cho đại din ca b
hi anh Trn Minh T2 s tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
Quá trình điều tra ch Nguyn Th T3 người đại din cho anh T2 yêu cu
b cáo N phi tiếp tc bồi thường s tiền 2.250.000.000 đng bao gm: Chi phí
điu tr, chi phí sinh hot ca anh T2, chi phí nuôi 02 con nhỏ, chi phí cho người
chăm sóc anh T2.
Tại giai đoạn chuẩn bxét xthẩm, đại diện gia đình anh T2 yêu cầu bị
cáo Dương Văn N phải bồi thường tổng số tiền là 1.350.000 đồng. Tuy nhiên, bị
cáo N không chấp nhận mức bồi thường trên. Sau đó hai bên thống nhất thỏa
thuận mức bồi thường (gồm chi phí điều trị, thiệt hại sức khỏe...) theo quy định
của pháp luật và hàng tháng bị cáo N phải hỗ trợ bồi thường 3.000.000 đồng cho
đến khi anh Trần Minh T2 phục hồi sức khỏe.
6
Tại bản án hình s thẩm số 76/2026/HS-ST ngày 13/3/2026, Tòa án
nhân dân khu vực 1- Thái Nguyên đã tuyên bố: Bị cáo Dương Văn N phạm tội
Vi phạm quy định v an toàn lao động”.
Căn c đim a, b khoản 1 Điều 295; các điểm b, s khon 1, khoản 2 Điều
51, Điều 48, Điu 65 ca B lut Hình sự; Điều 30; 136, 299, 329, 331, 333 B
lut T tng hình sự; Điu 584, 590, 591 ca B lut dân s; Ngh quyết s
02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018; Ngh quyết s 01/2022/NQ-
HĐTP ngày 15 tháng 4 năm 2022; Ngh quyết s 03/VBHN-TANDTC ngày
10/7/2025; Ngh quyết s 02/2022/NQ-HĐTP ngày 06 tháng 9 năm 2022 v
ng dn áp dng mt s quy đnh v trách nhim bồi thường thit hi ngoài
hợp đồng, xử phạt bị cáo Dương Văn N 24 (hai mươi bốn) tháng cho ng
án treo, thi gian th thách là 48 (bốn mươi tám) tháng, tính t ngày tuyên án sơ
thm.
* V hình pht b sung: Không áp dng hình pht b sung đối vi b cáo.
* V trách nhim dân s:
- Ghi nhn vic Dương Thị M1 đã hỗ tr; b cáo Dương Văn N đã bồi
thưng tính mng cho ch Mai Th Thanh N1 đại din hp pháp ca b hi
Phạm Văn T1 nhn tng s tiền 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
- Ghi nhn vic Dương Thị M1 đã hỗ tr; b cáo Dương Văn N đã bồi
thưng thit hi sc khe cho ch Nguyn Th T3 là đại din hp pháp ca b hi
anh Trn Minh T2 nhn tng s tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu) đồng.
- Công nhn s tha thun gia b cáo Dương Văn N và ch Nguyn Th T3
đại din cho b hi anh Trn Minh T2: B cáo N tiếp tc trách nhim bi
thưng cho b hi anh Trn Minh T2 350.429.570đ (ba trăm năm mươi
triu, bốn trăm hai mươi chín nghìn năm trăm bảy mươi đồng).
- Công nhn s tha thun gia b cáo Dương Văn N và ch Nguyn Th T3
là đại din hp pháp ca b hi anh Trn Minh T2: B cáo Dương Văn N có trách
nhim h tr, bồi thường chi phí cho việc chăm c b hi anh Trn Minh T2
3.000.000đ (ba triu) đồng/tháng, k t ngày tuyên bản án cho đến khi sc khe
ca b hi anh Trn Minh T2 đưc phc hi hoc quyết định khác của
quan có thm quyn.
Ngoài ra bản án n quyết định về án phí và quyền kháng cáo bản án
thẩm.
Ngày 26/3/2026, bị hại anh Trần Minh T2 người đại diện hợp pháp
cho anh T2 chị Nguyễn Thị T3 kháng cáo đề nghị tăng mức hình phạt và tăng
mức bồi thường đối với bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, chị Nguyễn Thị T3 là người đại diện hợp
pháp cho bhại anh Trần Minh T2 thay đổi nội dung kháng cáo: Rút yêu cầu
tăng hình phạt đối với bị cáo; chỉ yêu cầu bị cáo tăng mức bồi thường trách
nhiệm dân sự với lý do:
7
- Từ sau khi xét xử thẩm, gia đình chị tiếp tục phải đưa anh T2 xuống
bệnh viện H điều trị đến nay đã chi phí mất 150 triệu đồng.
- Với việc thuê người chăm c cho anh T2 tại thời điểm này phải trả 10
triệu đồng/ tháng mới thuê được. Tuy nhiên do hoàn cảnh của bị cáo khó khăn
nên chị chỉ yêu cầu bị cáo hỗ trợ 7 triệu đồng/tháng.
Bị cáo Dương Văn N thừa nhận Bản án thẩm xét xử bị cáo đúng
người, đúng tội, không oan, bị cáo không kháng cáo. Hiện nay hoàn cảnh gia
đình bị cáo rất khó khăn, bị cáo sẽ cố gắng vay mượn để bồi thường cho gia đình
anh Trần Minh T2.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị M2 trình bày: Từ
khi tai nạn xảy ra, bà đã cùng bị cáo N cố gắng vay mượn để bồi thường cho các
bị hại. Tại phiên toà hôm nay chị T3 đại diện cho gia đình bị hại T2 đưa ra mức
bồi thường 500 triệu đồng, đồng thời tăng mức trợ cấp cho anh T2 từ 3 triệu
đồng lên 7 triệu đồng/tháng thì cũng nhất trí. sẽ trách nhiệm ng bị
cáo N thực hiện yêu cầu trên của gia đình bị hại T2.
Bị cáo N chị Nguyễn Thị T3 người đại diện hợp pháp cho bị hại Trần
Minh T2 thống nhất thoả thuận như sau:
- B cáo Dương Văn N tiếp tc trách nhim bi thường cho b hi anh
Trn Minh T2 tng s tin 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) làm 2 ln
(Ln 1 sau 1 tháng k t ngày xét x phúc thm, Ln 2 sau 5 tháng k t ngày
xét x phúc thm), c th:
Ln 1: Ngày 07/8/2026, bồi thường s tiền 350.000.000đ.
Ln 2: ngày 07/12/2026, bồi thường s tiền 150.000.000đ.
- B cáo Dương Văn N trách nhim h tr, bồi thường chi phí cho việc
chăm sóc b hi anh Trn Minh T2 s tin 7.000.000 (by triu) đồng/tháng,
k t ngày tuyên bn án phúc thẩm cho đến khi sc khe ca b hi anh Trn
Minh T2 đưc phc hi hoc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyn.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tại phiên toà, người đại diện hợp
pháp cho bị hại T2 chị Nguyễn Thị T3 đã thay đổi nội dung kháng cáo, rút
yêu cầu tăng hình phạt đối với bị cáo; Bị cáo người đại diện hợp pháp cho bị
hại T2 đã t nguyện thống nhất thoả thuận về yêu cầu bồi thường trách nhiệm
dân sự. Việc thoả thuận trên phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị
Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm b
khoản 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự, chấp nhận kháng cáo của chị Nguyễn
Thị T3 người đại diện hợp pháp của bị hại Trần Minh T2, sửa bản án thẩm
về yêu cầu bồi thường trách nhiệm dân sự.
Tại phần tranh luận:
Bị cáo N những người tham gia tố tụng không tranh luận gì với đại diện
Viện kiểm sát.
8
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đã thực hiện đúng về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra,
truy tố, xét xử, không có người tham gia tố tụng nào có ý kiến hoặc khiếu nại về
hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do
đó, các hành vi, quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của chị Nguyễn Thị T3 là người đại diện
hợp pháp cho bị hại Trần Minh T2 được làm trong thời hạn luật định hợp lệ,
nên được chấp nhận xem xét theo thủ tục xét xử phúc thẩm.
Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị T3 đã thay đổi nội dung kháng cáo, rút yêu
cầu tăng hình phạt đối với bị cáo; Chỉ yêu cầu bị cáo tăng mức bồi thường trách
nhiệm dân sự.
[2]. Về nội dung: Ghi nhận sự thothuận giữa bị cáo Dương Văn N ch
Nguyễn Thị T3 là người đại diện hợp pháp cho bị hại Trần Minh T2 tại phiên toà
phúc thẩm cụ thể như sau:
- B cáo Dương Văn N tiếp tc trách nhim bồi thường cho b hi anh
Trn Minh T2 tng s tin 500.000.00 (Năm trăm triệu đồng), c th:
Ln 1: Ngày 07/8/2026, bồi thường s tiền 350.000.000đ.
Ln 2: ngày 07/12/2026, bồi thường s tiền 150.000.000đ.
- B cáo Dương Văn N trách nhim h tr, bồi thường chi phí cho việc
chăm sóc b hi anh Trn Minh T2 7.000.000 (by triu) đồng/tháng, k t ngày
tuyên án phúc thm cho đến khi sc khe ca b hi anh Trn Minh T2 đưc
phc hi hoc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyn.
Do b cáo chưa bồi thường ngay cho đại din hp pháp ca b hi nên cn
áp dụng các quy đnh ca B lut hình s và B lut dân s để buc b cáo phi
bồi thường theo như nội dung đã thỏa thun.
[3]. Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của chị Nguyễn Thị T3 đại diện
hợp pháp của bị hại Trần Minh T2 được chấp nhận nên chị T3 không phải nộp
án phí hình sự phúc thẩm. Do sửa phần bồi thường n cần sửa phần án phí dân
sự có giá nghạch.
[4]. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm khôngkháng cáo, không bị
kháng nghị đã hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
9
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm b khoản 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng
hình sự; chấp nhận kháng cáo của đại diện hợp pháp cho bị hại chị Nguyễn
Thị T3.
1. Về điều luật áp dụng: Căn cứ đim a, b khoản 1 Điều 295; các điểm b,
s khon 1, khoản 2 Điều 51, Điều 48, Điu 65 ca B lut Hình sự; Điều 30;
136, 299, 329, 331, 333 B lut T tng hình sự; Điều 584, 590, 591, 357, 468
ca B lut dân s; Ngh quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm
2018; Ngh quyết s 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 4 năm 2022; Nghị quyết
s 03/VBHN-TANDTC ngày 10/7/2025; Ngh quyết s 02/2022/NQ-HĐTP
ngày 06 tháng 9 năm 2022 về ng dn áp dng mt s quy đnh v trách
nhim bồi thường thit hi ngoài hợp đồng.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Dương Văn N 24 (hai mươi bốn) tháng tù
cho hưởng án treo, thi gian th thách 48 (bốn mươi tám) tháng, tính t ngày
tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Dương Văn N cho Ủy ban nhân dân T, tỉnh Thái Nguyên
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn giáo dục người được hưởng án treo, Công an
T, tỉnh Thái Nguyên trực tiếp thực hiện việc giám sát người được hưởng án treo
trong thời gian thử thách.
Trường hợp thay đổi nơi trú thì được thực hiện theo khoản 3 Điều 92
Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ
02 lần trở lên thì Tòa án thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải
chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận stự nguyện thoả thuận giữa bị cáo
chị Nguyễn Thị T3 người đại diện hợp pháp cho bị hại Trần Minh T2 cụ
thể như sau:
3.1. B cáo Dương Văn N tiếp tc có trách nhim bi thường cho b hi anh
Trn Minh T2 tng s tin 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) làm 2 ln, c
th như sau:
Ln 1: Ngày 07/8/2026, bồi thường s tiền 350.000.000đ.
Ln 2: Ngày 07/12/2026, bồi thường s tiền 150.000.000đ.
3.2. B cáo Dương Văn N trách nhim h tr, bồi thường chi phí cho
việc chăm sóc b hi anh Trn Minh T2 s tin 7.000.000 (by triu)
đồng/tháng, k t ngày tuyên bn án phúc thẩm cho đến khi sc khe ca b hi
anh Trn Minh T2 đưc phc hi hoc quyết định khác của quan thẩm
quyn.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, người quyền yêu cầu thi hành
án đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thi
hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do
các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm
10
trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Án phí: Đại diện hợp pháp cho bị hại (T) chị Nguyễn Thị T3 không
phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Bị cáo Dương Văn N phải chịu 24.000.000đ
(Hai mươi bốn triệu đồng) án phí dân sự có giá nghạch.
5. Các quyết định khác của bản án thẩm số 76/2026/HS-ST ngày
13/3/2026, Tòa án nhân dân khu vực 1- Thái Nguyên có hiệu lực pháp luật kể từ
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
(Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2
Lut thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành
án dân s quyn tho thun thi hành án, yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và
Điu 9 Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- Sở tư pháp tỉnh Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- Công an tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND Khu vực 1- Thái Nguyên;
- TAND Khu vực 1- Thái Nguyên;
- Các bị cáo;
- Hồ sơ THAHS;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mạnh Toàn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 87/2026/HS-PT Bản án số 87/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 87/2026/HS-PT Bản án số 87/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất