Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 86/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 86/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị H1 Nhữ Vinh ly hôn anh Nguyễn Ngọc H.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 – PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 86/2026/HNGĐ-ST
Ngày 14-8-2026
V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Mai Linh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Ngọc Lượng
Ông Vũ Thành Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Tứ - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5, tỉnh
Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 tham gia phiên tòa: Ông
Đỗ Tiến Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 44/2026/TLST- HNGĐ, ngày
11 tháng 02 năm 2026 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2026/QĐST- HNGĐ ngày 25/5/2026; Quyết định
hoãn phiên tòa: 62/2026/QĐST- HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2026 và Quyết
định hoãn phiên tòa: 87/2026/QĐST- HNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2026 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Nhữ V, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn C Vụ Q, xã C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn C Vụ Q, xã C, tỉnh Phú Thọ.
(Chị V có đơn xin vắng mặt, anh H vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án chị Hà Nhữ V trình
bày:
Chị kết hôn với anh Nguyễn Ngọc H ngày 27/3/2020, đăng ký kết hôn tại
UBND xã V cũ nay là xã C, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn anh chị chung sống
hòa thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuân, nguyên nhân do tính cách vợ
chồng không hợp nhau. Anh chị đã sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ
chồng không còn chị xin được ly hôn với anh H.
2
Về con chung: Chị xác định có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày
10/3/2023. Ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, không yêu cầu anh H
cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản chung, vay nợ chung và công sức: Chị không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Ngọc H đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt. Quá trình làm việc và xác minh
tại khu dân cư và chính quyền địa phương đều thể hiện tình trạng hôn nhân như
chị V trình bày. Anh H hiện vẫn sinh sống cùng bố mẹ đẻ tại thôn C Vụ Q, xã C,
tỉnh Phú Thọ nhưng đi làm xa, không có mặt tại gia đình. Toà án đã làm việc bố
đẻ anh H là ông Nguyễn Quang M1 để giao các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, ông
M1 từ chối nhận thay nên các văn bản tố tụng của Tòa án đã được niêm yết công
khai theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại điện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, xác định:
+ Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo hướng:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị V được ly hôn anh H.
- Về con chung: Giao cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc
Hà M, sinh ngày 10/3/2023 kể từ khi ly hôn đến khi cháu thành niên. Anh H
không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức: Không giải quyết
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị V phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn là chị Hà Nhữ V khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là anh
Nguyễn Ngọc H, cư trú tại thôn C Vụ Q, xã C, tỉnh Phú Thọ nên đây là vụ án
tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 5 - Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm
2025;
Bị đơn anh Nguyễn Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng không đến Tòa án làm việc và vẫn vắng mặt phiên tòa lần 2 không có lý
do. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H.
Nguyên đơn là chị Hà Nhữ V có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng
xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
xét xử vắng mặt chị V.
3
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Nhữ V kết hôn với anh Nguyễn Ngọc
H là hôn nhân hợp pháp bởi lẽ anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã V cũ nay
là xã C, tỉnh Phú Thọ. Hai bên chung sống hòa thuận một thời gian thì phát sinh
nhiều mâu thuẫn do tính cách không phù hợp. Xác minh tại khu dân cư và chính
quyền địa phương cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị hiện có mâu thuẫn,
đã rạn nứt. Anh chị đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không còn quan tâm,
yêu thương nhau.
Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị V với anh H đã mâu thuẫn trầm
trọng, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc
chị V xin ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân gia
đình, cần chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Chị V và anh H có một con chung là cháu: Nguyễn
Ngọc Hà M, sinh ngày 10/3/2023. Ly hôn chị V xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu
Nguyễn Ngọc Hà M. Xét thấy cháu M là con gái, được chị V nuôi dưỡng đảm
bảo từ lúc ly thân đến nay. Anh H đi làm xa, không có thời gian chăm sóc cháu
nên giao cho chị V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu là phù hợp. Anh H
không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị V không yêu cầu là không trái quy
định của pháp luật, cần chấp nhận.
[2.3] Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức: Chị V không đề nghị giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị V phải nộp án phí theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ; khoản 4
Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Xử:
1- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị H1 Nhữ Vinh được ly hôn với anh
Nguyễn Ngọc H.
2- Về con chung: Giao cho chị H1 Nhữ Vinh trực tiếp nuôi dưỡng cháu
Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 10/3/2023 kể từ khi ly hôn đến khi cháu M thành
niên. Anh Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.
Hai bên có quyền thăm nom, trông nom chăm sóc giáo dục con chung không ai
được cản trở.
4
3- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức: Không giải quyết.
4 - Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hà Nhữ V phải nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001249 ngày 11/02/2026 tại Thi hành án dân
sự tỉnh Phú Thọ. Chị V đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Hà Nhữ V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Nguyễn Ngọc H vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày
tính từ ngày bản án được giao hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5 - Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 5 - Phú Thọ;
- UBND xã Chân Mộng, tỉnh Phú Thọ;
- Lưu HS-VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Mai Linh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất