Bản án số 85/2026/KDTM-ST ngày 30/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 85/2026/KDTM-ST ngày 30/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 85/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 85/2026/KDTM-ST Bản án số 85/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2026/KDTM-ST Bản án số 85/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Bản án số: 85/2026/KDTM-ST
Ngày: 30/6/2026.
(V/v: Tranh chấp hợp đồng
Tín dụng).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hoàng Đình Trung
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Việt Cường
2/ Ông Trần Văn Thịnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1- Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Nội tham gia phiên tòa: Phạm Thị
Thanh Huế - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại trsở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Nội; Xét xử
thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thẩm thụ số 129/2025/TLST-KDTM
ngày 26/11/2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 683/2026/QĐXXST ngày
22/6/2026 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A);
Trụ sở: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội.
Do Ông Phạm Ngọc T làm đại diện theo giấy ủy quyền số 1553/UQ-NHNo.SH-TH ngày
17/6/2026 của ông Thanh H Giám đốc Ngân ng N1 Chi nhánh S trên sở Quyết
định y quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N1.
(Ông Phạm Ngọc T mặt).
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ;
Trụ sở: Số H B T, phường T, thành phố Hà Nội.
Do Ông Trịnh Thanh V Chủ tịch Hội đồng quản trị làm đại diện theo pháp luật.
(Ông Trịnh Thanh V có mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Công ty Cổ phần K2;
Trụ sở: số A V, Phường N, thành phố Đà Nẵng.
Do Ông Nguyễn Thành C làm đại diện theo giấy y quyền lập ngày 10/6/2026 của Ông
Minh K Tổng giám đốc người đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần K2. (Ông Nguyễn
Thành C có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên
tòa sơ thẩm nguyên đơn là Ngân hàng N1 do Ông Phạm Ngọc T làm đại diện có ý kiến:
Đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 1- Hà Nội:
1. Tuyên buộc Công ty Cphần Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả ncho A toàn bộ số tiền n
gốc, lãi phát sinh tạm tính đến hết ngày 24/11/2025 theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-
LAV-202300093 ngày 28/04/2023 là: 46.306.513.456 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi sáu tỷ, ba
2
trăm linh sáu triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm năm sáu đồng), trong đó: Nợ gốc:
39.954.698.274 đồng; Nợ lãi: 6.351.815.182 đồng. Trong đó: Nợ lãi trong hạn:
5.501.894.841 đồng; Nợ lãi quá hạn: 12.479.024 đồng; Lãi chậm trả: 837.441.317 đồng.
2. Tuyên buộc Công ty Cổ phần Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa
thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 kể từ ngày
25/11/2025 cho đến ngày thực tế Công ty Cổ phần Đ trả hết nợ gốc và lãi cho A.
3. Tuyên nếu Công ty Cổ phần Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
thì A thông qua A Chi nhánh L quyền xử tài sản hoặc yêu cầu quan thi hành án n
sự xử lý tài sản của bên thứ ba theo Hợp đồng thế chấp sau: Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba s công chứng 4226.2018, quyển số 09 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 17/09/2018, Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) ngày 07/05/2024; Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba s công chứng 4227.2018, quyển số 09 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 17/09/2018, Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) ngày 07/05/2024; Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba s công chứng 4228.2018, quyển số 09 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 17/09/2018, Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) ngày 07/05/2024; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số
công chứng 1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019, Văn bản sửa đổi
Hợp đồng thế chấp quyền tài sản ngày 25/04/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng
2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020, n bản sửa đổi Hợp đồng
thế chấp tài sản (lần thnhất) ngày 17/5/2024 sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp i sản số
công chứng 2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020; Hợp đồng cầm
cố thế chấp số 12/HĐCC ngày 11/03/2019 được ký giữa A chi nhánh H3 và Công ty Cổ phần
Đ.
4. T1 nếu số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A thông
qua A Chi nhánh L quyền yêu cầu quan thi hành án n sự xbất ktài sản nào
thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty Cổ phần Đ để thu hồi ntheo quy định của pháp
luật. Sau khi xử lý, phát mại tài sản, nếu số tiền thu được không đủ thanh toán các khoản nợ,
thì Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán nốt nghĩa vụ còn nợ cho A.
5. Trường hợp phải xử phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, nhân
đang kinh doanh, những người hộ khẩu hoặc không hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh
sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên phần diện tích tài sản nhà, đất thế chấp phải có nghĩa
vụ di dời tài sản đi nơi khác để thi hành án.
* Căn cứ lý do chứng minh cho yêu cầu khởi kiện:
Ngày 28/4/2023, Bên cho vay Ngân hàng A Chi nhánh H3 do Doãn Thị N Giám đốc
làm đại diện theo Quyết định y quyền số 2664/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Ngân
hàng N1 Chi nhánh H3 Bên vay Công ty Cổ phần Đ do Vương Lan H1 Tổng Giám
đốc đại diện cùng nhau kết hợp đồng n dụng số 1260-LAV-202300093 với nội dung:
Hạn mức cấp tín dụng: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng chẵn); Mục đích sử dụng
vốn vay thanh toán LC bằng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động hoat động kinh doanh. Lãi
suất cho vay: tại thời điểm Hợp đồng 9.5%/năm; Lãi suất nquá hạn: Tối đa bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả: 10%/năm.
Thời hạn cho vay: theo từng giấy nhận nợ; Phương thức cho vay: theo hạn mức tín dụng.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng theo số 1260-LAV-202300093 ngày 28/4/2023, Ngân hàng N1
Chi nhánh H3 đã giải ngân theo các giấy nhận nợ.
*Để đảm bảo cho hợp đồng tín dụng nêu trên;
- Ngày 17/9/2018, tại Văn phòng C1, Bên thế chấp: Công ty TNHH MTV V1 do Trịnh
Thị Mỹ H2 m đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do bà Doãn Thị
3
N Phó Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số công chứng 4226.2018, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD với
nội dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: 01 Xe ô con nhãn hiệu: FORD, số
loại: Everest, số khung: UHAMDJR19523, số máy: WLAT1345691, màu sơn: đen, biển s
92A-095.15 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 019170 do Phòng Cảnh sát giao thông
CA Tỉnh Q cấp ngày 30/10/2017, đăng lần đầu 22/04/2013 mang tên Công ty TNHH
MTV V1.
Ngày 07/5/2024, tại Văn phòng C1, Bên thế chấp: Công ty TNHH MTV V1 do Trịnh Thị
Mỹ H2 m đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Đỗ Thành
T2 Quyền Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài
sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản
bảo đảm là: 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) được xác định theo Biên bản
xác định lại giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/5/2024.
Công nhận ngày 17/9/2018, Ngân hàng A Chi nhánh H3 và Công ty TNHH MTV V1 đã ký
đơn yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung tâm đăng giao dịch, tài sản tại Thành
phố Hà Nội.
- Ngày 17/9/2018, tại Văn phòng C1, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ1 do Trịnh Thị Mỹ
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do bà Doãn Thị N Phó
Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của bên thứ ba số công chứng 4227.2018, quyển s09 TP/CC-SCC/HĐGD với nội
dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: 01 Xe ô tô con nhãn hiệu: HONDA, số
loại: ODYSSEY, số khung: 1850GC20055, số máy: K24W71071674, màu sơn: trắng, biển
số 30A-988.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 222213 do Phòng C2 Công an thành
phố H cấp ngày 21/04/2016 cho Công ty Cổ phần Đ1, đăng ký lần đầu ngày 21/04/2016.
Ngày 07/5/2024, tại Văn phòng C1, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ1 do Trịnh Thị Mỹ
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Đỗ Thành T2
Quyền Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) ngày 07/05/2024 với nội dung sửa đổi
Giá trị tài sản bảo đảm là: 870.000.000 đồng (Tám trăm bảy mươi triệu đồng) được xác định
theo Biên bản xác định lại giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/5/2024.
Công nhận ngày 17/9/2018, Ngân hàng A Chi nhánh H3 Công ty cổ phần Đ1 đã đơn
yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung m đăng giao dịch, tài sản tại Thành phố
Hà Nội.
- Ngày 17/9/2018, tại Văn phòng C1, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ1 do Trịnh Thị Mỹ
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do bà Doãn Thị N Phó
Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của bên thứ ba số công chứng 4228.2018, quyển s09 TP/CC-SCC/HĐGD với nội
dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: 01 Xe ô con nhãn hiệu: INFINITI,
số loại: QX60, số khung: 0MM5FC521677, số y: VQ35812085Y, màu sơn: xanh, biển số
62A-041.02 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 004076 do Phòng C2 do Công an tỉnh
L cấp ngày 17/07/2015 cho Công ty Cổ phần Đ1.
Ngày 07/5/2024, tại Văn phòng C1, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ1 do Trịnh Thị Mỹ
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Đỗ Thành T2
Quyền Giám đốc làm đại diện tiến hành ký kết Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) ngày 07/05/2024 với nội dung sửa đổi
4
Giá trị tài sản bảo đảm là: 1.150.000.000 đồng (Một t một trăm năm mươi triệu đồng) được
xác định theo Biên bản xác định lại giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/5/2024.
Công nhận ngày 17/9/2018, Ngân hàng A Chi nhánh H3 Công ty cổ phần Đ1 đã ký đơn
yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung m đăng giao dịch, tài sản tại Thành phố
Hà Nội.
- Ngày 30/7/2019, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh
V làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Bùi Đức K1
Giám đốc m đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số công chứng
1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019 với nội dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: Toàn bộ các quyền tài sản thuộc sở hữu
sử dụng hợp pháp của bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số
R7/HĐMB/2015 - Dự án khu biệt thự cao cấp F - Đà Nẵng, Đặc điểm diện tích đất theo hợp
đồng mua bán biệt thự 389,51 m2, tổng diện tích y dựng theo biên bản bàn giao biệt th
322 m2, căn hộ thuộc dự án "Dự án khu biệt thự cao cấp FURAMA Đ Hồ X, phường K,
quận N, thành phố Đà Nẵng cùng các quyền tài sản của khách ng phát sinh từ Hợp đồng
mua bán căn hộ số R7/HĐMB/2015 ký ngày 14/05/2015.
Công nhận ngày 29/7/2019, Ngân hàng N1 (bên A), Công ty Cổ phần K2 (bên B) Công ty
Cổ phần Đ (bên C) cùng nhau ký Cam kết ba bên, nhất trí phối hợp quản lý, xử lý tài sản bảo
đảm nêu trên để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ vay của bên C tại A Chi nhánh H3.
Ngày 25/4/2023, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty Cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh V
làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Trịnh Xuân T3
Phó Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp quyền tài
sản với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản bảo đảm là: 35.767.341.584 đồng (Ba mươi lăm t
bảy trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi một nghìn m trăm tám mươi đồng), bảo
đảm cho số tiền vay cao nhất 26.000.000.000 đồng (Hai mươi sáu t đồng chẵn) được xác
định theo Biên bản xác định lại giá trị tài sản bảo đảm ngày 20/4/2023.
- Ngày 02/10/2020, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Trịnh Xuân T3
Phó Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng
2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020 với nội dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: 01 Máy sản xuất khẩu trang tự động 2
cửa theo Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị số: 0405/HĐMB-2020 ngày 04/05/2020.
Ngày 17/5/2024, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Đỗ Thành T2
Quyền Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp tài sản
(lần thứ nhất) sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2283/2020, quyển
số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020 với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản bảo đảm là:
1.278.600.000 đồng (Một t hai trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) được xác định
theo Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/5/2024.
Công nhận ngày 05/10/2020, Ngân hàng A Chi nhánh H3Công ty cổ phần Đ đã đơn
yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung m đăng giao dịch, tài sản tại Thành phố
Hà Nội.
- Ngày 11/3/2019, Bên cầm cố: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M H2 làm đại diện; Bên
nhận cầm cố: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Bùi Đức K1 Giám đốc làm đại diện
tiến hành ký kết Hợp đồng cầm cố tài sản số 12/HĐCC với nội dung:
Bên B đồng ý cầm cố cho Bên A tài sản là: Giấy chứng nhận trái phiếu A, mã số:
AGRIBANK182801-12600019, mệnh giá: 500.000.000 đồng do Công ty cổ phần A phát
hành ngày 08/01/2019 mang tên Công ty Cổ phần Đ.
5
Do bên vay Công ty cổ phần Đ đã vi phạm kế hoạch trả nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân
hàng. Vì vậy ngày 25/11/2025, Ngân hàng N1 đã làm đơn khởi kiện đối với Công ty cổ phần
Đ đến Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Hà Nội để giải quyết.
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 129/2025/TLST-
KDTM ngày 26/11/2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng; Ngày 02/6/2026, Ngân hàng
N1 do chi nhánh Sông H m đại diện làm đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân
hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện với nội dung:
Xin rút yêu cầu xử lý đối với 03 tài sản thế chấp, cụ thể:
1. Tài sản bảo đảm: Xe ô con, nhãn hiệu Ford, biển số xe: 92A-095.15, số khung:
UHAMDJR 19523, số máy WLAT 1345691, màu: đen, số loại: Everest, năm sản xuất: 2013
(Chủ tài sản Công ty TNHH MTV V1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực
hiện nghĩa v của bên thứ ba số 4226.2018, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
17/9/2018; Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên
thứ ba (Lần 1) số 3654.2024, quyển số 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/5/2024).
2. Tài sản bảo đảm: Xe ô con, nhãn hiệu Honda, biển số xe: 30A-988.27, số khung:
1850GC202055, số máy: K24W72071674, màu: trắng, số loại: Odyssey, năm sản xuất: 2016
(Chủ tài sản Công ty Cổ phần Đ1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của bên thứ ba số 4227.2018, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/9/2018
được lập tại Văn phòng C1, thành phố Hà Nội; Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) số 3653.2024, quyển số 05/2024 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 07/5/2024).
3. Tài sản bảo đảm: Xe ô con, nhãn hiệu Infiniti, biển s xe: 62A-041.02, số khung:
0MM5FC 521677, số y: VQ35812085Y, màu: xanh, số loại: QX60, m sản xuất: 2015
(Chủ tài sản Công ty Cổ phần Đ1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của bên thứ ba số 4228.2018, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD ny 17/9/2018
được lập tại Văn phòng C1, thành phố Hà Nội; Văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba (Lần 1) số 3655.2024, quyển số 05/2024 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 07/5/2024).
Những nội dung Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện đến thời điểm hiện tại đề
nghị Tòa án nhân Khu vực 1- Hà Nội giải quyết cụ thể như sau:
Số tiền ng ty Cổ phần Đ còn phải trả tạm tính đến hết ngày 31/5/2026: 46.139.853.348
đồng, trong đó: Nợ gốc: 38.640.957.794 đồng; Lãi trong hạn: 7.002.532.973 đồng; Lãi quá
hạn: 33.473.887 đồng; Lãi chậm trả: 462.888.694 đồng.
Căn cứ Khoản 2 Điều 5, Khoản 4 Điều 70, Khoản 2 Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2025; Tòa án nhân n Khu vực 1- Nội xác định đến ngày 02/6/2026 chỉ còn giải quyết
yêu cầu khởi kiện sau của Ngân hàng N1 do chi nhánh S làm đại diện:
1. Tuyên buộc Công ty Cphần Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả ncho A toàn bộ số tiền n
gốc, lãi phát sinh tạm tính đến hết ngày 31/5/2026 theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-
LAV-202300093 ngày 28/04/2023 là: 46.139.853.348 đồng, trong đó: Nợ gốc:
38.640.957.794 đồng; Lãi trong hạn: 7.002.532.973 đồng; Lãi quá hạn: 33.473.887 đồng; Lãi
chậm trả: 462.888.694 đồng;
2. Tuyên buộc Công ty Cổ phần Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa
thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 kể từ ngày
01/6/2026 cho đến ngày thực tế Công ty Cổ phần Đ trả hết nợ gốc và lãi cho A.
3. Tuyên nếu Công ty Cổ phần Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
thì A thông qua A Chi nhánh S quyền xử tài sản hoặc yêu cầu quan thi hành án n
sự xử lý tài sản của bên thứ ba theo Hợp đồng thế chấp sau: Hợp đồng thế chấp quyền tài sản
số công chứng 1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019, Văn bản sửa
đổi Hợp đồng thế chấp quyền tài sản ngày 25/04/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản số công
6
chứng 2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020, Văn bản sửa đổi Hợp
đồng thế chấp tài sản (lần thứ nhất) ngày 17/5/2024 sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài
sản số công chứng 2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020; Hợp đồng
cầm cố thế chấp số 12/HĐCC ngày 11/03/2019 được giữa A chi nhánh H3 Công ty C
phần Đ.
Tài sản thế chấp cụ thể là:
- Tài sản 1: Biệt thự số R7 Dự án khu biệt thự cao cấp F - Đà Nẵng, diện tích đất theo hợp
đồng mua bán biệt thự 389,51 m2, tổng diện tích y dựng theo biên bản bàn giao biệt thự
322 m2, căn hộ thuộc dự án “Dự án khu biệt thự cao cấp FURAMA Đà Nẵng" số F Hồ X,
phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng ng các quyền tài sản của khách hàng phát sinh từ
Hợp đồng mua bán căn hộ số R7/HĐMB/2015 ký ngày 14/05/2015.
- Tài sản 2: y sản xuất khẩu trang tự động 2 cửa theo Hợp đồng mua bán máy móc, thiết
bị số: 0405/HĐMB-2020 ngày 04/05/2020.
- Tài sản 3: Giấy chứng nhận trái phiếu A, mã số: AGRIBANK182801-12600019 do Công ty
cổ phần A phát hành ngày 08/01/2019 mang tên Công ty Cổ phần Đ.
4. T1 nếu số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A thông
qua A Chi nhánh S quyền yêu cầu cơ quan thi hành án n sự xử bất kỳ tài sản nào
thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty Cổ phần Đ để thu hồi ntheo quy định của pháp
luật. Sau khi xử lý, phát mại tài sản, nếu số tiền thu được không đủ thanh toán các khoản nợ,
thì Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán nốt nghĩa vụ còn nợ cho A.
5.Trường hợp phải xử lý phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang
kinh doanh, những người có hộ khẩu hoặc không có hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh sống,
sinh hoạtới mọi hình thức trên phần diện ch tài sản nhà, đất thế chấp phải nghĩa vụ di
dời tài sản và chuyn đi nơi khác để thi hành án.
Bị đơn: Công ty cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh V làm đại diện có ý kiến:
Ngày 28/4/2023, Bên cho vay Ngân hàng A Chi nhánh H3 do Doãn Thị N Giám đốc
làm đại diện theo Quyết định y quyền số 2664/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Ngân
hàng N1 Chi nhánh H3 Bên vay Công ty Cổ phần Đ do Vương Lan H1 Tổng Giám
đốc đại diện cùng nhau kết hợp đồng n dụng số 1260-LAV-202300093 với nội dung:
Hạn mức cấp tín dụng: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng chẵn); Mục đích sử dụng
vốn vay thanh toán LC bằng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động hoat động kinh doanh. Lãi
suất cho vay: tại thời điểm Hợp đồng 9.5%/năm; Lãi suất nquá hạn: Tối đa bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả: 10%/năm.
Thời hạn cho vay: theo từng giấy nhận nợ; Phương thức cho vay: theo hạn mức tín dụng.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/4/2023, Ngân hàng N1
Chi nhánh H3 đã giải ngân cho Công ty Cổ phần Đ theo các giấy nhận nợ.
- Ngày 30/7/2019, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh
V làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Bùi Đức K1
Giám đốc m đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số công chứng
1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019 với nội dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: Biệt thự số R7 Dự án khu biệt thự
cao cấp F - Đà Nẵng, diện tích đất theo hợp đồng mua bán biệt thự 389,51 m2, tổng diện tích
xây dựng theo biên bản bàn giao biệt thự 322 m2, căn hộ thuộc dự án "Dự án khu biệt thự
cao cấp FURAMA Đ Hồ X, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng cùng các quyền tài sản
của khách hàng phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số R7/HĐMB/2015 ngày
14/05/2015.
Công nhận ngày 29/7/2019, Ngân hàng N1 (bên A), Công ty Cổ phần K2 (bên B) Công ty
Cổ phần Đ (bên C) cùng nhau ký Cam kết ba bên, nhất trí phối hợp quản lý, xử lý tài sản bảo
đảm nêu trên để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ vay của bên C tại A Chi nhánh H3.
7
Ngày 25/4/2023, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty Cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh V
làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Trịnh Xuân T3
Phó Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp quyền tài
sản với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản bảo đảm là: 35.767.341.584 đồng (Ba mươi lăm t
bảy trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi một nghìn m trăm tám mươi đồng), bảo
đảm cho số tiền vay cao nhất 26.000.000.000 đồng (Hai mươi sáu tỷ đồng chẵn) được c
định theo Biên bản xác định lại giá trị tài sản bảo đảm ngày 20/4/2023.
- Ngày 02/10/2020, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Trịnh Xuân T3
Phó Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng
2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020 với nội dung:
Bên B đồng ý thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: 01 Máy sản xuất khẩu trang tự động 2
cửa theo Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị số: 0405/HĐMB-2020 ngày 04/05/2020.
Ngày 17/5/2024, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Đỗ Thành T2
Quyền Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp tài sản
(lần thứ nhất) sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2283/2020, quyển
số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020 với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản bảo đảm là:
1.278.600.000 đồng (Một t hai trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) được xác định
theo Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/5/2024.
Công nhận ngày 05/10/2020, Ngân hàng A Chi nhánh H3 Công ty cổ phần Đ đã ký đơn
yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung m đăng giao dịch, tài sản tại Thành phố
Hà Nội.
- Ngày 11/3/2019, Bên cầm cố: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M H2 làm đại diện; Bên
nhận cầm cố: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Bùi Đức K1 Giám đốc làm đại diện
tiến hành ký kết Hợp đồng cầm cố tài sản số 12/HĐCC với nội dung:
Bên B đồng ý cầm cố cho Bên A tài sản là: Giấy chứng nhận trái phiếu A, mã số:
AGRIBANK182801-12600019, mệnh giá: 500.000.000 đồng do Công ty cổ phần A phát
hành ngày 08/01/2019 mang tên Công ty Cổ phần Đ.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần K2 do Ông Nguyễn Thành C làm
đại diện có ý kiến:
Xác nhận vào ngày 14/5/2015, Công ty Cổ phần K2 (Bên bán) Công ty Cổ phần Đ (Bên
mua) cùng nhau tiến hành kết hợp đồng mua n biệt thự số R7/HĐMB/2015 với nội
dung: Bên bán n cho bên mua căn biệt thự số R7-Dự án Furama V phường K, quận N,
thành phố Đà Nẵng có diện tích đất: 389,51 m2; nhà biệt thự diện tích xây dựng: 322 m2.
Xác nhận ngày 14/5/2015, Công ty Cổ phần K2 (Bên bán) đã bàn giao cho Công ty cổ phần
Đ (Bên mua): Căn biệt thự số R7-Dự án Furama V phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng
có diện tích đất: 389,51 m2; nhà biệt thự diện tích xây dựng: 322 m2 để quản lý và khai thác;
Công nhận ngày 29/7/2019, Ngân hàng N1 (bên A), Công ty cổ phần K2 (bên B) Công ty
cổ phần Đ (bên C) cùng nhau Cam kết ba bên trong việc quản lý, xử tài sản đảm bảo
nhà/căn hộ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản liên quan.
Với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1- Hà Nội có quan điểm:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đơn khởi kiện vụ án Kinh doanh thương mại
của Ngân hàng N1 đối với Công ty cổ phần Đ về hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp kinh
doanh thương mại được quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Ngân hàng N1 có trụ sở tại: Số B L, phường G, thành phố Nội thuộc 08 phường theo
thẩm quyền địa giới hành chính của Tòa án nhân dân Khu vực 1- Nội; vậy Tòa án
8
nhân dân Khu vực 1- Nội thụ giải quyết phù hợp với Điều 35, điểm b khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
Việc thu thập chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, việc cấp tống đạt các giấy tờ cho Viện
kiểm sát và những người tham gia tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật
tố tụng dân sự, các đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Về đường lối giải quyết vụ án:
Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 phù hợp với các quy định
tại Điều 386; Điều 398; Điều 401; Điều 402; Điều 403; Điều 404; Điều 405; Điều 406, của
Bộ luật dân sự năm 2015 vì vậy có hiệu lực thi hành đối với các bên.
Quá trình thực hiện Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023;
Người vay ng ty cổ phần Đ đã không thanh toán được hết nợ gốc lãi phát sinh cho
ngân hàng vi phạm Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.; Do đó yêu
cầu khởi kiện của Ngân hàng N1: Buộc ng ty cổ phần Đ2 số tiền: 46.139.853.348 đồng,
trong đó: Nợ gốc: 38.640.957.794 đồng; Lãi trong hạn: 7.002.532.973 đồng; Lãi quá hạn:
33.473.887 đồng; Lãi chậm trả: 462.888.694 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 31/5/2026) là có
cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật cần được chấp nhận.
Hợp đồng cầm ctài sản số 12/HĐCC ngày 11/3/2019; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số
công chứng 1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019 tại Văn phòng C3
Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 02/10/2020 tại Văn phòng C3 phù hợp với các quy định tại tại Điều 386; Điều 398;
Điều 401; Điều 402; Điều 403; Điều 404; Điều 405; Điều 406 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Nghị định số 163/NĐ_CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo; Nghị định s
11/2012/NĐ_CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung nghị định 163/NĐ_CP
ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo; Thông liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT
ngày 23/6/2016 của Bộ pháp Bộ T4 hướng dẫn việc đăng thế chấp quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất; vậy hiệu lực thi hành đối với các bên; Do đó yêu cầu
phát mại xử lý tài sản đảm bảo là có cơ sở được chấp nhận.
Bị đơn phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về Tố tụng.
[1.1]. Về thẩm quyền thụ lý và giải quyết: Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đơn khởi kiện vụ án Kinh doanh thương mại
của Ngân hàng N1 đối với Công ty cổ phần Đ về hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp kinh
doanh thương mại được quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Ngân hàng N1 có trụ sở tại: Số B L, phường G, thành phố Nội thuộc 08 phường theo
thẩm quyền địa giới hành chính của Tòa án nhân dân Khu vực 1- Nội; vậy Tòa án
nhân dân Khu vực 1- Nội thụ giải quyết phù hợp với Điều 35, điểm b khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
[2]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Hội đồng xét xử nhận thấy:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1:
Đề nghị Tòa án Tuyên buộc Công ty cổ phần Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn b
tiền gốc, lãi phát sinh theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày
28/04/2023 số tiền 46.139.853.348 đồng, trong đó: Nợ gốc: 38.640.957.794 đồng; i
trong hạn: 7.002.532.973 đồng; Lãi quá hạn: 33.473.887 đồng; Lãi chậm trả: 462.888.694
đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 31/5/2026);
[2.1]. Về quá trình ký kết hợp đồng:
9
Ngày 28/4/2023, Bên cho vay Ngân hàng A Chi nhánh H3 do Doãn Thị N Giám đốc
làm đại diện theo Quyết định y quyền số 2664/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Ngân
hàng N1 Chi nhánh H3 Bên vay Công ty cổ phần Đ do Vương Lan H1 Tổng Giám
đốc đại diện cùng nhau kết hợp đồng n dụng số 1260-LAV-202300093 với nội dung:
Hạn mức cấp tín dụng: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng chẵn); Mục đích sử dụng
vốn vay thanh toán LC bằng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động hoat động kinh doanh. Lãi
suất cho vay: tại thời điểm Hợp đồng 9.5%/năm; i suất nquá hạn: Tối đa bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả: 10%/năm.
Thời hạn cho vay: theo từng giấy nhận nợ; Phương thức cho vay: theo hạn mức tín dụng.
Hợp đồng tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 phù hợp với các quy định tại
Điều 386; Điều 398; Điều 401; Điều 402; Điều 403; Điều 404; Điều 405; Điều 406 của Bộ
luật dân sự năm 2015; Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2
quy định về: Hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đối với khách hàng vì vậy có hiệu lực thi hành đối với các bên.
[2.2]. Về quá trình thực hiện hợp đồng:
Thực hiện Hợp đồng tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/4/2023, Ngân hàng N1
Chi nhánh H3 đã giải ngân theo các giấy nhận nợ.
Tạm tính đến ngày 31/5/2026 số nợ gốc và lãi của Công ty Cổ phần Đ theo Hợp đồng cấp tín
dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 là: 46.139.853.348 đồng, trong đó: Nợ
gốc: 38.640.957.794 đồng; Lãi trong hạn: 7.002.532.973 đồng; Lãi quá hạn: 33.473.887
đồng; Lãi chậm trả: 462.888.694 đồng.
Do Người vay Công ty Cổ phần Đ đã không thanh toán được nợ gốc lãi phát sinh cho
ngân hàng vi phạm Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Do đó yêu
cầu khởi kiện của Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện: Đề nghị Tòa án: Tuyên
buộc Công ty Cổ phần Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn bộ tiền gốc, lãi phát sinh
theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 là: 46.139.853.348
đồng, trong đó: Nợ gốc: 38.640.957.794 đồng; Lãi trong hạn: 7.002.532.973 đồng; Lãi quá
hạn: 33.473.887 đồng; Lãi chậm trả: 462.888.694 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 31/5/2026)
là có cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật cần được chấp nhận.
Công ty Cổ phần Đ n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc n phải thi hành án theo
mức lãi suất do các n thỏa trong Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày
28/04/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 01/6/2026 cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ gốc;
[3]. Về Biện pháp đảm bảo và tài sản thế chấp:
Ngày 30/7/2019, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: ng ty cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh V
làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Bùi Đức K1 Giám
đốc làm đại diện tiến hành ký kết Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số công chứng
1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019 với nội dung: Bên B đồng ý
thế chấp cho Bên A i sản thế chấp là: Toàn bộ các quyền tài sản thuộc sở hữu sử dụng
hợp pháp của bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số R7/HĐMB/2015 - Dự
án khu biệt thự cao cấp F - Đà Nẵng, Đặc điểm diện tích đất theo hợp đồng mua bán biệt thự
389,51 m2, tổng diện tích y dựng theo biên bản bàn giao biệt thự 322 m2, căn hộ thuộc dự
án "Dự án khu biệt thự cao cấp FURAMA Đ Hồ X, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng
cùng các quyền tài sản của khách hàng phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ s
R7/HĐMB/2015 ký ngày 14/05/2015.
Các bên đều Công nhận ngày 29/7/2019, Ngân hàng N1 (bên A), Công ty cổ phần K2 (bên
B) và Công ty cổ phần Đ (bên C) cùng nhau ký Cam kết ba bên, nhất trí phối hợp quản lý, xử
tài sản bảo đảm nêu trên để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ vay của bên C tại A Chi nhánh
H3.
10
Các bên đều Công nhận ngày 02/8/2019, Ngân hàng A Chi nhánh H3 Công ty cphần
Đ đã đơn yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại
Thành phố Hà Nội.
Ngày 25/4/2023, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: ng ty cổ phần Đ do ông Trịnh Thanh V
làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Trịnh Xuân T3
Phó Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp quyền tài
sản với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản bảo đảm là: 35.767.341.584 đồng, bảo đảm cho s
tiền vay cao nhất 26.000.000.000 đồng được xác định theo Biên bản xác định lại giá trị tài
sản bảo đảm ngày 20/4/2023.
- Ngày 02/10/2020, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Trịnh Xuân T3
Phó Giám đốc m đại diện tiến hành kết Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng
2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020 với nội dung: Bên B đồng ý
thế chấp cho Bên A tài sản thế chấp là: 01 Máy sản xuất khẩu trang tự động 2 cửa theo Hợp
đồng mua bán máy móc, thiết bị số: 0405/HĐMB-2020 ngày 04/05/2020.
Ngày 17/5/2024, tại Văn phòng C3, Bên thế chấp: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M
H2 làm đại diện; Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông Đỗ Thành T2
Quyền Giám đốc làm đại diện tiến hành kết Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp tài sản
(lần thứ nhất) sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2283/2020, quyển
số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/10/2020 với nội dung sửa đổi Giá trị tài sản bảo đảm là:
1.278.600.000 đồng( Một t hai trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) được xác định
theo Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/5/2024.
Công nhận ngày 05/10/2020, Ngân hàng A Chi nhánh H3 Công ty cổ phần Đ đã đơn
yêu cầu đăng giao dịch bảo đảm gửi Trung tâm đăng giao dịch, tài sản tại Thành phố
Hà Nội.
- Ngày 11/3/2019, Bên cầm cố: Công ty cổ phần Đ do Trịnh Thị M H2 làm đại diện; Bên
nhận cầm cố: Ngân hàng N1 Chi nhánh H3 do ông i Đức K1 Giám đốc làm đại diện
tiến hành kết Hợp đồng cầm ctài sản số 12/HĐCC với nội dung: Bên B đồng ý cầm cố
cho Bên A tài sản là: Giấy chứng nhận trái phiếu A, số: AGRIBANK182801-12600019,
mệnh giá: 500.000.000 đồng do Công ty cổ phần A phát hành ngày 08/01/2019 mang tên
Công ty Cổ phần Đ.
Hợp đồng cầm ctài sản số 12/HĐCC ngày 11/3/2019; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số
công chứng 1804/2019, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2019 tại Văn phòng C3
Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2283/2020, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 02/10/2020 tại Văn phòng C3 phù hợp với các quy định tại tại Điều 386; Điều 398;
Điều 401; Điều 402; Điều 403; Điều 404; Điều 405; Điều 406 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Nghị định số 163/NĐ_CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo; Nghị định số
11/2012/NĐ_CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung nghị định 163/NĐ_CP
ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo; Thông liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT
ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp Bộ T4 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất; Vì vậy có hiệu lực thi hành đối với các bên;
Do Công ty Cổ phần Đ không thanh toán nợ gốc lãi phát sinh cho Ngân hàng N1; vậy
trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ không thanh toán số nợ gốc lãi phát sinh cho Ngân
hàng N1 thì Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện quyền đề nghị quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành biên phát mại các tài sản sau để thu hồi toàn bộ
số nợ:
+ Toàn bộ Quyền Tài sản thuộc sở hữu sử dụng hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ phát
sinh từ Hợp đồng mua bán Biệt thự số R7/HĐMB/2015 ngày 14/5/2015 giữa Công ty Cổ
phần K2 Công ty Cổ phần Đ (Công ty Cổ phần K2 đã bàn giao tài sản cho Công ty C
11
phần Đ sử dụng, kinh doanh, khai thác tuy nhiên chưa m thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất).
+ Quyền sở hữu 01 máy sản xuất khẩu trang của Công ty Cổ phần Đ theo hợp đồng mua bán
máy móc, thiết bị số 0405/HĐMB-2020 ngày 04/5/2020 giữa Công ty Đ3 ng ty C
phần Đ;
+ Tài sản thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Đ theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu Trái
phiếu A số A 12600019 phát hành ngày 25/12/2018 đơn vị phát hành Công ty Cổ phần
A mệnh giá 500.000.000 đồng;
Khi Ngân hàng N1 do Chi nhánh S làm đại diện áp dụng các biện pháp theo quy định của
pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản thế
chấp nêu trên thì những người đang sinh sống trú tại tài sản thế chấp trách nhiệm
di dời tài sản cá nhân ra khỏi tài sản thế chấp nêu trên.
[5]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận vậy Bị đơn phải
chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.
Các đương sự được quyền kháng o theo quy định tại Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 184; Điều
271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ Luật số: 85/2025-QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số
điều của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân được
Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán
TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
của các Toà án nhân dân.
Căn cứ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 sửa đổi bổ sung một số điều
của một số Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
Căn cứ Điều 386; Điều 398; Điều 401; Điều 402; Điều 403; Điều 404; Điều 405; Điều
406, của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 quy định
về: hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng;
Căn cứ Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo;
Căn cứ Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ
sung nghị định số 163/-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo;
Căn cứ Thông liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ
pháp Bộ T4 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 118; Khoản 1 Điều 122 của Luật nhà ở năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm.
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội; khoản 1 Mục II danh mục mức án phí lệ phí Tòa án.
12
Căn cứ khoản 2 Điều 17 - Luật phí và lệ phí 2015.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H m đại diện
đối với Công ty Cổ phần Đ về Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày
28/04/2023;
2. Buộc với Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán cho Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông
H m đại diện theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày 28/04/2023 số
tiền là: 46.139.853.348 đồng, trong đó: Nợ gốc: 38.640.957.794 đồng; Lãi trong hạn:
7.002.532.973 đồng; Lãi quá hạn: 33.473.887 đồng; Lãi chậm trả: 462.888.694 đồng (Số lãi
tạm tính đến ngày 31/5/2026).
3. Công ty Cổ phần Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án
theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-
202300093 ngày 28/04/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày
01/6/2026 cho đến khi thi hành án xong hết khoản nợ gốc;
4. Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ không thanh toán hết số nợ gốc và lãi phát sinh
cho Ngân hàng N1 thì Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện có quyền đề nghị
quan thi hành án dân sự thẩm quyền tiến hành xử phát mại các tài sản sau để thu hồi
toàn bộ số nợ:
+ Toàn bộ Quyền Tài sản thuộc sở hữu sdụng hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ
phát sinh từ Hợp đồng mua bán Biệt thự số R7/HĐMB/2015 ký ngày 14/5/2015 giữa Công ty
Cổ phần K2 Công ty Cổ phần Đ (Công ty Cổ phần K2 đã bàn giao tài sản cho Công ty Cổ
phần Đ sử dụng, kinh doanh, khai thác tuy nhiên chưa m thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất).
+ Quyền sở hữu 01 máy sản xuất khẩu trang của Công ty Cổ phần Đ theo hợp đồng
mua bán máy móc, thiết bị số 0405/HĐMB-2020 ngày 04/5/2020 giữa Công ty Đ3 và
Công ty Cổ phần Đ;
+ Tài sản thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Đ theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu
Trái phiếu A số A 12600019 phát hành ngày 25/12/2018 đơn vphát hành Công ty Cổ
phần A mệnh giá 500.000.000 đồng;
5. Khi tiến hành xử phát mại các tài sản được nêu tại Điều 4 thì những người đang
sinh sống phải có trách nhiệm di dời tài sản cá nhân ra khỏi tài sản nêu trên;
6. Trong trường hợp sau khi tiến hành xử tài sản thế chấp hoặc áp dụng các biện
pháp khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản thế chấp u trên không thu đsố
nợ của Công ty Cổ phần Đ theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1260-LAV-202300093 ngày
28/04/2023 thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh S làm đại diện quyền đề nghị Các quan
chức năng thẩm quyền tiến hành xử c tài sản của Công ty Cổ phần Đ theo quy định
của pháp luật để thu hồi số nợ còn thiếu.
Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi nh án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi nh án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Về án phí: Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí Kinh doanh thương mại thẩm
154.140.000 đồng (Một trăm năm mươi tư triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng).
Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh
thương mại thẩm; vậy Ngân hàng N1 do chi nhánh Sông H làm đại diện được nhận lại
số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là: 83.700.000 đồng (Tám mươi ba triệu, bảy
trăm nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017751 ngày
26/11/2025 của Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội.
13
Án xử công khai thẩm, mặt: Đại diện hợp pháp của Nguyên đơn; Đại diện hợp
pháp của Bị đơn; Đại diện hợp pháp của Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
8. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn; Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án;
Nơi nhận:
-Viện kiểm sát nhân dân Khu vực
1- Hà Nội;
-Phòng thi hành án dân sự Khu
vực 1- Hà Nội;
-Tòa án nhân dân thành phố
Nội;
-Người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Đình Trung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 85/2026/KDTM-ST Bản án số 85/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2026/KDTM-ST Bản án số 85/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất