Bản án số 85/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp đất đai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 85/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 85/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 85/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 85/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp đất đai |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vũng Liêm (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 85/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | H kiện T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VNG LIÊM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 85/2024/DSST
Ngày: 08 – 7 – 2024.
“ V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đặng Thị Lệ
2/ Ông Trần Văn Lập.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Vng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vng Liêm: Bà Đặng Thị Nghĩa
– Kiểm sát viên.
Ngày 02 và 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vng
Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST- DS ngày
09 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, theo quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 176/2024/QĐXX - ST ngày 10/6/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc H – sinh năm: 1956.
Người đại diện hợp pháp của ông H là bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm
1960 (có mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T – sinh năm: 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị H1 – sinh năm: 1963 (vắng mặt).
2/ Ông Nguyễn Văn Hoàng E – sinh năm: 1964 (vắng mặt).
3/ Bà Nguyễn Thị Tuyết H2 – sinh năm: 1965 (vắng mặt).
4/ Bà Nguyễn Thị Kim C – sinh năm: 1978 (vắng mặt).
5/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ – sinh năm: 1979 (vắng mặt).
6/ Chị Trần Thị Ngọc D – sinh năm: 1979 (Vợ ông T -vắng mặt).
Tất cả cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
7/ Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1960 (Vợ ông H – Có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Lê Ngọc H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Kim N trình
bày:

2
Ông Lê Văn H3 có thửa đất số 512, diện tích 260m
2
, tờ bản đồ số 4, loại
đất CLN, do Lê Văn H3 đứng tên quyền sử dụng đất, tọa lạc tại ấp H, xã H,
huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Phần đất này có đăng ký chương trình Vlap nhưng
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chương trình Vlap.
Giáp ranh phần đất thửa 512 là thửa đất số 436, diện tích 249,1m
2
, tờ bản
đồ số 30, loại đất ONT do ông Nguyễn Văn S (đã chết) đứng tên quyền sử dụng
đất, tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Phần đất này hiện tại do
ông Nguyễn Tấn T (con ông S) quản lý sử dụng.
Quá trình sử dụng đất thì ông Nguyễn Tấn T có lấn sang phần đất thửa
512 của ông H3 diện tích 14,7m
2
. Trên phần đất tranh chấp 14,7m
2
có 01 hàng
rào, 01 nhà tắm còn giá trị sử dụng và 01 nhà tắm không còn giá trị sử dụng .
Ông H3 thống nhất kết quả đo đạc và định giá của Hội đồng do Tòa án
nhân dân huyện Vng Liêm thành lập.
Nay ông H3 yêu cầu ông T trả lại phần đất lấn chiếm 14,7m
2
; ông H3
đồng ý trả giá trị cho ông T 01 nhà tắm số tiền là 2.783.000đ và 01 hàng rào số
tiền là 3.661.000đ. Tổng cộng là 6.444.000đ , đồng thời yêu cầu được sở hữu
đối với nhà tắm và hàng rào. Ngoài ra ông H3 không còn yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa:
Bà Nguyệt đại diện cho ông H3 chỉ yêu cầu ông T trả lại phần đất tranh
chấp diện tích 9,3m
2
gồm các mốc 2,3,a,10,11. Đồng thời ông H3 rút lại một
phần yêu cầu khởi kiện đối với phần tranh chấp 5,4m
2
gồm các mốc 3,4,5,a.
Trên phần đất 9,3m
2
có một bức tường gạch của ông T có chiều dài
khoảng 8m, chiều cao khoảng 50cm thì ông H3 đồng ý trả giá trị cho ông T số
tiền là 1.000.000đ. Ngoài ra còn có 01 nhà tắm không còn giá trị sử dụng.
Đối với bị đơn: Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn lần thứ 02 nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do và bị đơn cng không gởi cho Tòa án bản khai ý
kiến.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố
tụng dân sự và nội dung vụ án:
+ Trình tự tố tụng: thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, giải quyết
vụ án đã được Tòa án tiến hành đúng theo quy định của pháp luật. Thời hạn
chuẩn bị xét xử tuân thủ theo khoản 1 Điều 203 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trình tự tố tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng theo quy
định của pháp luật.
+ Về nội dung:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Ngọc H về việc yêu
cầu ông Nguyễn Tấn T trả lại phần đất tranh chấp 9,3m
2
gồm các mốc
2,3,a,10,11,2.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông H về việc đồng ý trả giá trị bức tường xây
gạch cho ông T với số tiền là 1.000.000đ, đồng thời ông T được sở hữu đối với
bức tường gạch.

3
Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của ông H yêu cầu ông T trả lại phần
đất 5,4m
2
gồm các mốc 3,4,5,a,3.
Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn và người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
của ông S phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại
Điều 26, Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Chi phí đo đạc và định giá tài sản: Ông H phải chịu 3.511.000đ; ông T
phải chịu 3.511.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vng
Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết tranh quyền sử dụng đất. Bị đơn và phần đất
tranh chấp có địa chỉ tại ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại
khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vng Liêm. Tòa án đã triệu
tập hợp lệ bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa
án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét việc nguyên đơn ông Lê Ngọc H yêu cầu bị đơn Nguyễn Tấn T
trả lại phần đất lấn chiếm diện tích 9,3m
2
gồm các mốc 2,3,a,10,11 thì Hội đồng
xét xử nhận thấy:
+ Tại văn bản số160/CNVPĐKĐĐ ngày 06/3/2024 của Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện V (bl 143) có nội dung: “...Theo kết quả đo đạc
hiện trạng khu đất ngày 19/12/2023, phần đất tranh chấp 14,7m
2
nằm chung
trong 02 phần tách thửa 105-2 (512-2) + 106-2 (436-2), nhưng không xác định
được diện tích thuộc từng phần tách thửa là bao nhiêu”.
+ Tại bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngày 29/3/2011 (bl 26) thì
phần đất thửa 512 của ông H có đoạn tiếp giáp với thửa 436 của ông S (cha ông
T) là một đường thẳng. Đoạn tiếp giáp này đối chiếu với kết quả đo đạc hiện
trạng khu đất ngày 19/12/2023 và ngày 03/7/2024 gồm các mốc 1,2,3,a. Tuy
nhiên, phần tranh chấp 9,3m
2
tại kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày
19/12/2023 thể hiện thuộc thửa đất 512 của ông H.
+ Bị đơn ông Nguyễn Tấn T không thực hiện nghĩa vụ chứng minh theo
quy định tài Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Từ những căn cứ nêu trên xác định đã có đủ cơ sở buộc phía bị đơn ông
Nguyễn Tấn T trả lại nguyên đơn ông Lê Ngọc H phần đất tranh chấp 9,3m
2
gồm các mốc 2,3,a,10,11,2.
[2.2] Ghi nhận sự tự nguyện của ông H về việc đồng ý trả giá trị bức
tường xây gạch cho ông T với số tiền là 1.000.000đ, đồng thời ông T được sở
hữu đối với bức tường gạch.

4
[2.2] Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của ông H yêu cầu ông T trả lại
phần đất 5,4m
2
gồm các mốc 3,4,5,a,3.
[3] Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí dân
sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Chi phí đo đạc và định giá tài sản: Ông H phải chịu 3.511.000đ; ông T
phải chịu 3.511.000đ.
[5] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 94, 147, 157, 165, 166, 228, 244 và 273
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 100, Điều 166, Điều 170, Điều 203
Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Ngọc H.
1/ Buộc bị đơn ông Nguyễn Tấn T trả ông Lê Ngọc H phần đất lấn chiếm 9,3m
2
,
gồm các mốc 2,3,a,10,11,2 loại đất ONT + CLN, tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện
V, tỉnh Vĩnh Long.
(Kèm theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất)
Ông H có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ qua nhà nước có thẩm quyền để kê
khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của ông H yêu cầu ông T trả lại
phần đất 5,4m
2
gồm các mốc 3,4,5,a,3.
3/ Buộc ông H trả giá trị phần tường xây gạch trên phần đất 9,3m
2
cho
ông T số tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng). Ông T được sở hữu đối với bức
tường xây gạch.
4/ Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn ông T phải nộp số tiền 300.000 đồng (ba
trăm ngàn đồng).
[5/ Chi phí đo đạc và định giá tài sản: 7.022.000 đồng. Buộc ông H nộp
3.511.000đ (ba triệu năm trăm mười một ngàn đồng); Buộc ông T nộp
3.511.000đ (ba triệu năm trăm mười một ngàn đồng). Do ông H đã nộp tạm ứng
số tiền 7.022.000 đồng, nên buộc ông T trả lại ông H số tiền 3.511.000đ (ba
triệu năm trăm mười một ngàn đồng).
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người
phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án
còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật

5
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Vng Liêm;
-Chi cục THADS huyện Vng Liêm;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Quốc Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm