Bản án số 84/2026/DS-PT ngày 15/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 84/2026/DS-PT ngày 15/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 84/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 84/2026/DS-PT
Ngày 15-01-2026
V/v tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành
vi trái pháp luật về cản trở quyền sử
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phán Ch ta phiên toà: Ông Nguyễn Văn Huỳnh
Các Thm phán: Ông Cao Nht Thanh
Ông Nguyễn Đắc Cưng
Thư ký phiên tòa: Đặng Huyn Ngc - Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
Đại din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh: Ông Trần Đức
Thoi Kim sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh (sở B) xét x phúc thm ng khai v án th s 1298/2025/TLPT-DS
ngày 20 tháng 11 năm 2025 v việc “Tranh chấp yêu cu chm dt hành vi trái
pháp lut v cn tr quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thm s 70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 15 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 7349/2025/QĐ-PT ngày 08 tháng 12
năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trn Th P, sinh năm 1955; nơi trú: s G, Đại l B, khu
ph C, phường C, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng C, Thành ph
H Chí Minh).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Hán Ngc H, sinh năm 1985;
nơi trú: s G, đường Đ, t B, khu ph A, phường A, thành ph B, tnh Bình
Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh) (theo văn bản y quyn ngày
06/9/2024), có mt.
- B đơn: Ông Đoàn Văn M, sinh năm 1968; nơi cư trú: s D, Đại l B, khu
ph C, phường C, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng C, Thành ph
H Chí Minh), có mt
2
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: ông Hoàng Hu S
ông Nguyễn Đăng H1, Luật Văn phòng L cng s thuộc Đoàn luật s Thành
ph Hà Ni. Ông S có mt, ông H1 vng mt
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Đoàn Thị T, sinh năm 1962; nơi trú: K, t A, Khu ph C, phường
H, thành ph T, tnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh), có
mt
2. Đoàn Thị C, sinh năm 1964; nơi trú: s H, khu ph C, phường C,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh),
mt
3. Bà Hà Hi Y, sinh năm 1988, có đơn xin xét xử vng mt
4. Ông Hà Nht T1, sinh năm 1990, có đơn xin xét xử vng mt
Cùng nơi trú: s G, Đại l B, khu ph C, phường C, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay là phường C, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: B đơn ông Đoàn Văn M người quyn lợi, nghĩa
v liên quan Đoàn Thị T và bà Đoàn Thị C.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm:
Theo đơn khi kiện đề ngày 11/3/2024 quá trình gii quyết v án đại din
nguyên đơn trình bày:
Gia đình bà Trn Th P ch s dng phần đt din tích 409,9m
2
mt
phn trong tng din tích 577,9m
2
, thuc tha đất s 1009, t bản đ s 01 ta lc
ti khu ph C, phường C, thành ph T, tỉnh Bình ơng (nay là phường C, Thành
ph H Chí Minh). Ngun gc phần đất này do ông Văn D khai phá t năm
1946. Sau khi c D chết để li cho cha m ông Hà Hu O (ông O là chng bà P,
ông O chết năm 2020) ông Văn C1 Th Đ qun lý, s dng. Sau
khi ông C1Đ chết để li phần đất này cho ông Hà Hu O qun lý, s dng.
Năm 1986, ông O đi đăng khai diện tích đất 400m
2
nhưng chưa
được quan nnước cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Sau đó, lo làm
ăn nên ông O chưa làm thủ tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Năm
2003, ông O xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì biết ông H2 (chết
năm 2008) được cp s mi bao gm phần đt ca gia đình bà P. Sau đó, giữa gia
đình ông O, bà P có xy ra tranh chp với gia đình ông H2.
Sau khi ông H2 chết, v các con ông H2 làm đơn khi kin ông O, P
ra Tòa án yêu cu công nhn phn nêu trên thuc quyn s dng của gia đình ông
H2. Ngày 17/4/2015, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân
Thành ph H CMinh) tuyên: “…Ông Hu O bà Trn Th P đưc quyn
3
qun lý, s dng liên h quan nhà nước thm quyền đăng ký xin cp giy
chng nhn quyn s dụng đất đối vi diện tích đất 409,9m
2
thuc thửa đt s
1009, t bản đồ s 01 ta lc ti khu ph C, phường C, thành ph T, tnh Bình
Dương…”
Sau khi bn án có hiu lc pháp lut, P nhiu ln liên h với quan đo
đạc tiến hành đo v li diện tích đất để xin cp giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi phần đt trên. Tuy nhiên, khi cán b Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai thành ph T, tỉnh Bình Dương đến tiến hành đo đc thì b ông Đoàn Văn
M và Đoàn Thị C, Đoàn Th T (là con ông H2Đ1) cm dao, rựa ngăn
cn chống đối không cho đo đạc. P đã làm đơn kiến ngh gi y ban nhân dân
thành ph T được y ban nhân dân thành ph T tr li tại Công văn s
1352/UBND-VP ngày 27/6/2022. y ban nhân dân thành ph T ch đạo giao cho
Ch tch y ban nhân dân phường C xem xét nội dung đơn đề ngh ca bà P. Tuy
nhiên, đến nay bà P vẫn không đo đạc được phần đất mà Tòa án giao cho gia đình
bà P để thc hin th tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
thế, bà P khi kin yêu cu Tòa án buc ông Đoàn n M chm dt hành
vi cn tr thc hin việc đo vẽ phần đất Trn Th P và chng ông
Hu O đưc Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh) tuyên theo Bn án s 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015 vi din
tích là 409,9m
2
để gia đình P thc hin th tc xin cp giy chng nhn quyn
s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
B đơn ông Đoàn Văn M trình bày: Ông không đồng ý vi yêu cu khi kin
của nguyên đơn nguyên nhân là do Bn án dân s phúc thm s 73/2015/DS-PT
ngày 17/4/2015 ca Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh) gii quyết v án chưa đúng quy định quy đnh ca pháp
lut. Ngoài ra ông M còn cho rng bà P trình bày không đúng sự tht khách quan
c th như sau:
V quan h nhân thân trong gia đình chồng ca bà P. Ông bà ngoi ca ông
O (cha m ca bà Đ, cha m v ca ông C1) là ông Võ Văn P1 và bà Trn Th V
không phi c Vũ Văn D như bà P trình bày.
V ngun gc phần đất tranh chp, ông M cho rng phần đất này do cha m
ông ông Đoàn Văn H2 Nguyn Th Đ1 nhn chuyển nhượng ca
Nguyn Th B, bà Nguyn Th X, ông Văn T2 không phi do c Văn D
khai phá được như phần trình bày ca bà P. Mt khác, bà P ng không cung cấp
đưc bt k tài liu, chng c nào th hiện được ngun gc phần đất đang tranh
chp.
Vic ông M hành vi cn tr P thc hin việc đo vẽ phần đất mà bà P
ông Hu O đưc Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh) tuyên theo Bn án dân s phúc thm s 73/2015/DS-
PT ngày 17/4/2015 là li trình bày t mt phía ca bà P. Ngoài ra, bà P không có
bt c tài liu, chng c nào khác để chng minh.
Vào ngày 09/4/2024, ông M có Đơn đề ngh Chánh án Tòa án nhân dân cp
cao ti Thành ph H Chí Minh, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân cp cao ti
4
Thành ph H Chí Minh xem xét theo th tc tái thẩm đối vi Bn án dân s phúc
thm s 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015 ca Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương
(nay là Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh) v việc “Tranh chấp quyn s
dụng đất”. Kết qu gii quyết Đơn đề ngh xem xét theo th tc tái thm nêu trên
s xác định li v hiu lc, ni dung ca bn án phúc thẩm. Trong đó, bao gồm
vic P quyền đi vi phần đất din tích 409,9m
2
hai bên đang tranh
chp không? T đó sẽ căn cứ để gii quyết v án này mt cách toàn din, chính
xác và đúng pháp luật.
Căn cứ theo quy định ti khoản 4 Điều 214 ca B lut T tng dân s năm
2015, ông M đề ngh Tòa án xem xét ra Quyết đnh tạm đình ch gii quyết đối
vi v án này.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hi Y trình bày: Bà Y là con
rut ca ông Hà Hu O và bà Trn Th P. Bà Y thng nht vi toàn b ý kiến và
yêu cu ca bà P. Bà Y không có ý kiến gì khác.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nht T1 trình bày: Ông T1
là con rut ca ông Hu O Trn Th P. Ông T1 thng nht vi toàn b ý
kiến và yêu cu ca bà P. Ông T1 không có ý kiến gì khác.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị T trình bày: T là ch
rut ca ông M. Bà T thng nht vi toàn b ý kiến ca ông M. Bà T không có ý
kiến gì khác.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị C trình bày:C ch
rut ca ông M. Bà C thng nht vi toàn b ý kiến ca ông M. Bà C không có ý
kiến gì khác.
Qua xem xét thẩm định ti ch trên đất có 01 (một) nhà tường gch, nn xi
măng nền gch tàu lp mái ngói do cha m chng của nguyên đơn ông
Văn C1 và bà Hà Th Đ xây dựng đã lâu; 01 (một) nhà tường gch, nn gch tàu,
lp ngói do Trn Th P xây dng khoảng năm 1996; 01 (một) nhà tạm, tường
gch, nền xi măng, lợp ngói do bà Trn Th P xây dng khoảng năm 1996. Ngoài
ra, trên đất còn mt s cây king cây trng khác ca Trn Th P. Hin
ti, bà P, ông T1, bà Y đang sinh sống trên phần đất này.
Tại phiên tòa thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn là ông Hán
Ngc H trình bày: Nguyên đơn Trn Th P vn gi nguyên yêu cu khi kin
buc ông Đoàn Văn M chm dt hành vi cn tr thc hin việc đo đạc phần đt
Trn Th P và chng ông Hà Hu O ã chết) được Tòa án nhân dân tnh
Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh) tuyên theo Bn
án s 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015 vi din tích 409,9m
2
đ gia đình P
thc hin th tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đt theo quy định ca
pháp lut.
* Ti Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 15 - Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
5
Chấp nhận toàn byêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị P đối với
bị đơn ông Đoàn Văn M về việc “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật
đối với quyền sử dụng đất”.
Buộc ông Đoàn Văn M chấm dứt hành vi trái pháp luật cản trở Trần
Thị P thực hiện việc đo vẽ phần đất mà bà Trần Thị P và chồng là ông Hà Hữu O
(đã chết) được Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Thành
phố HChí Minh) tuyên theo Bản án số 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015 với diện
tích 409,9m
2
để gia đình nguyên đơn thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo quyền yêu
cầu thi hành án cho các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, bị đơn ông Đoàn Văn M người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị T bà Đoàn Thị C đơn kháng cáo toàn bộ
Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa án nhân dân
khu vc 15 Thành ph H Chí Minh theo hưởng hủy bản án thẩm và đình
chỉ giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn ông M, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan T bà C giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương sự không thoả thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Hoàng Hu S
trình bày: V án này bt ngun t vic tranh chp phần đất diện tích đất
409,9m
2
thuc thửa đất s 1009, t bản đồ s 01 ta lc ti khu ph C, phường C,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng C, Thành ph H Chí Minh) gia
ông Hà Hữu O (chng của nguyên đơn bà Trn Th P) và ông Đoàn Văn H2 (cha
rut ca b đơn ông Đoàn Văn M). Phần đất tranh chấp có liên quan đến các ông,
bà gm: ông Đoàn Văn H2 (chết năm 2008), Nguyễn Thị Đ1 (chết năm 2013)
(m rut ca b đơn), ông Văn C1 (chết năm 1976) (cha chồng ca nguyên
đơn) Th Đ2 (chết năm 1968) (mẹ chng của nguyên đơn). Tất c đều
chết không để lại di chúc, chưa được phân chia di sn tha kế theo quy đnh
ca pháp lut cho hàng tha kế, k c ông Hữu O ông Đoàn Văn M. Như
vây, các Bn án dân s thm s 30/2014/DS-ST ngày 28/03/2014 ca Tòa án
nhân dân thành ph Th Du Mt (nay Tòa án nhân dân khu vc 15 - Thành
ph H Chí Minh); Bn án dân s phúc thm s 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015
ca Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh); Bản án hành chính thm s 09/2018/HC-ST ngày 18/5/2018 ca Tòa
án nhân dân tnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh)
Bn án dân s thm s 70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 15 - Thành ph H Chí Minh đã đưa thiếu người tham gia tố tụng
nên không đảm quyền lợi của các đương sự
Đối vi quan h pháp lut ca Bn án s dân s sơ thm 70/2025/DS-ST
ngày 28/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 15 - Thành ph H Chí Minh,
nguyên đơn thực hin th tc xin cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo
quy đnh ca pháp lut nên quan h pháp lut tranh chấp “Yêu cầu chm dt
6
hành vi cn tr trái pháp luật đi vi quyn s dụng đất" theo quy định tại Điều
169 ca B lut Dân s năm 2015 là chưa có cơ sở.
V nội dung: không có căn c b đơn ông Đoàn Văn M hành vi cn tr
trái pháp luật đi vi quyn s dụng đất, theo quy đnh tại Điều 169 ca B lut
Dân s năm 2015, ông M ch đồng tha kế tài sn ca ông H2 Đ1, Giy
chng nhn quyn s dụng đất ca ông H2 đã b thu hi, hiện nay đồng tha kế
ca ông H2 cũng chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt tài sn
gn lin với đất.
Do đó, căn cứ khoản 6 Điều 68, Điều 308, Điều 311 ca B lut t tng
dân s năm 2015, đ ngh Hội đồng xét x tuyên hy Bn án s dân s thẩm
70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 15 - Thành ph H
Chí Minh và đình chỉ gii quyết v án.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan
điểm:
Về tố tụng: Việc thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý
của người tham gia tố tụng của Tòa án, thu thập chứng cứ là đúng theo quy định,
những người tham gia tố tụng những người tiến hành tố tụng, thời hạn chuẩn
bị xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
V ni dung: B đơn ông Đoàn Văn M, người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan Đoàn Thị T, Đoàn Thị C đơn kháng cáo ti cp phúc thẩm, người
bo v quyn và li ích hp pháp có cung cp thêm tài liu, phân tích lun c để
chng minh cho yêu cu kháng cáo nhưng không làm thay đi bn cht ca v án.
Vic Tòa án cấp thẩm chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn
Trn Th P đối vi b đơn ông Đoàn Văn M v việc “Yêu cầu chm dt hành vi
cn tr trái pháp luật đi vi quyn s dụng đất” là phù hợp. Đề ngh Hội đồng
xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s, không chp nhn
kháng cáo ca ông M, T C; gi nguyên Bn án dân s thẩm s
70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 15 Thành ph H
Chí Minh.
Sau khi nghiên cứu các chứng cứtrong hồ đã được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, ý
kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo ca ông M, T và C là trong thi hn
luật định nên đủ điu kiện đ Tòa án cp phúc thm th gii quyết theo quy
định ca pháp lut.
[2] V ni dung:
7
[2.1] Phần đất din ch 409,9m
2
thuc thửa đất s 1009, t bản đồ s 01
ta lc ti khu ph C, phường C, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
C, Thành ph H Chí Minh) gia chng của nguyên đơn - ông Hà Hu O và cha
ca b đơn ông Đoàn Văn H2 đã sự tranh chp vi nhau. S vic tranh chấp đã
đưc Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt (nay là Tòa án nhân dân khu vc
15 - Thành ph H Chí Minh) gii quyết bng Bn án dân s thẩm s
30/2014/DS-ST ngày 28/3/2014 và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay Tòa
án nhân dân Thành ph H Chí Minh) gii quyết bng Bn án dân s phúc thm
s 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015, bản án đã có hiệu lực theo quy định ca pháp
lut.
Bn án dân s phúc thm s 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015 ca Tòa án
nhân dân tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh) đã
tuyên:
- Ông Hu O Trn Th P đưc quyn qun lý, s dng liên
h cơ quan Nhà nước thm quyền đăng ký xin cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi din tích 409,9 (trong đó gồm 94,9m² đất hành lang đưng
bộ, 150m² đất th cư và 165m² đất cây lâu năm) trong số đất 9.596m² thuc tha
đất s 1009 t bản đồ 01 ta lc ti khu ph C, phưng C, thành ph T, tnh Bình
Dương (có sơ đồ bn v kèm theo).
- Kiến ngh y ban nhân dân thành ph T thu hồi điều chỉnh đối vi Giy
chng nhn quyn s dụng đất s 613 QSDĐ ngày 17/02/1998 diện tích 9.596m²
đã cấp cho ông Đoàn Văn H2 theo hướng gim diện tích đất 409,9m² ông Hu
O được hưởng ghi ti mc 1.1 ca quyết định này”.
Như vậy vic tranh chấp đất đối vi phần đất diện tích đất 409,9m
2
thuc
thửa đất s 1009, t bản đồ s 01 ta lc ti khu ph C, phường C, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường C, Thành ph H Chí Minh) đã được gii quyết
tuyên cho ông Hu O bà Trn Th P đưc quyn qun lý, s dng
liên h quan Nhà nước thm quyền đăng xin cấp giy chng nhn quyn
s dụng đất đối vi diện tích 409,9 (trong đó gồm 94,9m² đất hành lang đường
bộ, 150m² đất th cư và 165m² đất cây lâu năm) trong tổng din tích đất 9.596m²
thuc thửa đất s 1009 t bản đồ 01 ta lc ti khu ph C, phường C, thành ph
T, tnh Bình Dương (nay là phường C, Thành ph H Chí Minh). Do ông Hu
O chết năm 2020, nên P yêu cu thi hành bn án nêu trên. P yêu cầu
quan chuyên môn đo đạc để làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
thc hiện đúng theo quyết định ca bản án đã hiệu lc pháp luật cũng thực
hin quyn của người s dụng đất. Vic ông M hành vi cn trP đo đc làm
th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đt không chp hành bn án hiu
lc ca Tòa án, cn tr vic s dụng đt của người s dụng đất hp pháp, xâm
phm quyn của ngưi s dụng đất là bà P. Toà án cấp đã tuyên chấp nhn yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị P đối với bị đơn ông Đoàn Văn M về
việc Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với quyền sử dụng đất”.
Buộc ông Đoàn Văn M chấm dứt hành vi trái pháp luật cản trở Trần Thị P
thực hiện việc đo vẽ phần đất mà Trần Thị P chồng ông Hữu O ã
chết) được Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân Thành phố
8
Hồ Chí Minh) tuyên theo Bản án số 73/2015/DS-PT ngày 17/4/2015 với diện tích
409,9m
2
để gia đình nguyên đơn thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật.
[2.2] Đối vi yêu cu kháng cáo ca b đơn ông M, người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan bà T và bà C yêu cu Tòa án cp phúc thm hủy bản án sơ thẩm với
do đưa thiếu người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ không đầy đủ, không
chứng cứ để nguyên đơn khởi kiện nhưng không cung cấp được chng c
chng minh nên vic kháng cáo ca ông M, T và bà C không có cơ sở để chp
nhn.
T phân tích trên, xét thấy không căn c chp nhn yêu cu kháng cáo
ca b đơn ông M, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan T C, cn gi
nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Ý kiến của người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn không
có căn cứ nên không được chp nhn.
[4] Ý kiến của đại din Vin kim sát ti phiên tòa là phù hp.
[5] Án phí phúc thm: B đơn ông Đoàn Văn M phi chu án phí dân s
phúc thm do yêu cầu kháng cáo không được chp nhn, người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Đoàn Thị T Đoàn Thị C người cao tuổi và đơn xin
miễn án phí nên được miễn theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 144; khoản 1 Điều 148; khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố
tụng dân s;
Căn cứ Điều 163, 164 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 3; Điều 167 của Luật Đất đai;
Căn c vào Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 v án phí, l phí Tòa án
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội “Quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án”;
T3:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Đoàn Văn M người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị T và bà Đoàn Thị C. Gi nguyên Bn
án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 15 Thành ph H Chí Minh.
2. V án phí phúc thm: B đơn ông Đoàn Văn M phi chịu 300.000 đng
(ba trăm nghìn đồng) án phí phúc thẩm được tr vào s tin tm ứng đã nộp theo
Biên lai thu s 0019069 ngày 23/9/2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H
Chí Minh; người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị T và bà Đoàn Thị
C đưc min án phí phúc thẩm theo quy định.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
9
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Tòa án nhân dân khu vực 15-Tp. Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - Tp. Hồ
Chí Minh
- Lưu: Hồ sơ, Tổ Hành chính Tư pháp, Tòa Dân
sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Văn Huỳnh
Tải về
Bản án số 84/2026/DS-PT Bản án số 84/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2026/DS-PT Bản án số 84/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất