Bản án số 84/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 84/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 84/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 84/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về tranh chấp ly hôn, nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 84/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Cho chị Phạm Thị Bích Ph được ly hôn anh Đặng Hữu Tr . |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 84/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022
V/v tranh chấp: Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thái Dương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Đình Thanh
2. Ông: Nguyễn Bá Hùng
- Thư ký ghi biên bản phiên toà:ông Nguyễn Công Hưng, Thư ký Toà án
nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện VKS nhân dân huyện Yên Thành, Nghệ An: không tham gia.
Ngày 28/7/2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 274/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng
6 năm 2022 về tranh chấp "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
174/2022/QĐXX-ST ngày 19 tháng 7 năm 2022; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích Ph – sinh năm 1991. ( có mặt)
Địa chỉ: Xóm Phú Thành, xã Hưng Thành , huyện Hưng Nguyên, Nghệ An
Bị đơn: Anh Đặng Hữu Tr ; sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Đăng Lưu, xã Nam Thành , huyện Yên Thành, Nghệ An;(có
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ngày 01/6/2022 và các lời trình bày trong quá trình giải
quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Phạm Thị Bích Ph
trình bày: Chị Phạm Thị Bích Ph và anh Đặng Hữu Tr đăng ký kết hôn ngày
15/7/2014, tại Uỷ ban nhân dân xã H Ph, H N , tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn
tự nguyện. Vợ chồng có quá trình tìm hiểu được đăng ký kết hôn theo Pháp luật,
sau khi cưới vợ chồng thuê nhà trọ sống chung, đến năm 2016 đó hai vợ chồng đi
Đài Loan, đến năm 2018 về ở xã H Ph, H N , sống chung được 07 năm, đến nay đã
xảy ra mâu thuẫn xung đột vợ chồng, lý do anh Tr không quan tâm chăm sóc gia
đình, lâm cảnh nợ nần, làm cho cuộc sống bế tắc. Hiện nay bản thân chị Ph đang
đi làm và sinh sống tại Hưng Nguyên, nghệ An từ đó cho đến nay, vợ chồng ly
2
thân thấy tình cảm không còn nên chị Ph yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Ph
được ly hôn với anh Đặng Hữu Tr .
Về con chung: Cháu tên là Đặng Đăng Kh , sinh ngày 20/4/2015, cháu
Đặng Anh Kh1 sinh ngày 26/6/2019; các cháu còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ,
mà lâu nay các cháu sinh ra lớn lên ăn học ổn định tại xã H Ph, H N , Nghệ An
nguyện vọng của tôi yêu cầu khi ly hôn được nuôi cháu Kh và cháu Kh1 cho đến
khi đủ 18 tuổi,trưởng thành, không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, anh Đặng Hữu Tr trình bày: Anh nhất
trí như ý kiến trình bày của chị Phạm Thị Bích Ph về quá trình kết hôn, thời gian
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo anh Tr là do tính tình vợ chồng chưa
hiểu và thông cảm cho nhau, cuộc sống chung có nhiều bất hòa nhưng có thể giải
quyết, nay chị Phạm Thị Bích Ph cương quyết yêu cầu ly hôn anh Tr đồng ý .
Vợ chồng có hai con chung: Cháu tên là Đặng Đăng Kh , sinh ngày
20/4/2015, cháu Đặng Anh Kh1 sinh ngày 26/6/2019; các cháu sinh ra lớn lên ăn
học tại xã H Ph, H N , Nghệ An. Nhưng con là con chung nguyện vọng của tôi yêu
cầu khi ly hôn được nuôi cháu Kh và cháu Kh1 cho đến khi đủ 18 tuổi,trưởng
thành, không yêu cầu chị Ph cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
Toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét
thấy:
[1].Về thẩm quyền xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án yêu cầu ly hôn thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm nguyên đơn, bị
đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai
kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải
theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa nguyên đơn bị đơn có mặt, chấp hành tốt
giấy triệu tập theo quy định của Pháp luật.
[2].Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích Ph và anh Đặng Hữu Tr có
đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H Ph, H N , tỉnh Nghệ An theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 20/2014/TLKH - BS ngày 15/7/2014, không vi phạm Điều
8 Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp được
pháp luật bảo vệ.
Xét thấy: Cuộc sống hôn nhân giữa Chị Phạm Thị Bích Ph và anh Đặng
Hữu Tr có đăng ký kết hôn vợ chồng hòa thuẫn một thời gian ngắn thì phát sinh
3
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Ph và anh Tr không thông cảm cho nhau, anh
Tr không vun vén giá đình dẫn đến cảnh nợ nần chồng chất, nảy sinh bất đồng
quan điểm cũng như những vấn đề khác trong cuộc sống nên đã thường xẩy ra mâu
thuẫn dẫn đến tình cảm không còn. Chị Phạm Thị Bích Ph thấy cuộc sống hôn
nhân ngột ngạt mâu thuẫn trầm trọng, chị Ph và anh Tr đã ly thân không còn sống
chung lâu nay. Xác định tình cảm không còn chị Phạm Thị Bích Ph cương quyết
xin được ly hôn, anh Tr đồng ý ly hôn. Mối quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn
và kéo dài, chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Bích Ph là được ly hôn với anh
Đặng Hữu Tr .
[3].Về con chung: Xét thấy hai con chung tên là Đặng Đăng Kh , sinh ngày
20/4/2015, cháu Đặng Anh Kh1 sinh ngày 26/6/2019; Chị Ph và anh Tr cùng có
nguyện vọng sau khi ly hôn được nuôi cháu Kh và cháu Kh1 cho đến khi đủ 18
tuổi,trưởng thành, anh Tr cũng như chị Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
chung. Về điều kiện kinh tế chị Ph và anh Tr chưa có nhà ở riêng, chị Ph và anh
Tr cùng hoàn cảnh như nhau là đang ở nhờ cùng bố mẹ đẻ, chị Ph có công việc có
bảng lương chứng minh thu nhập, anh Tr làm nghề tự do, thu nhập được từ những
hợp đồng vẽ các công trình. Xét về cuộc sống và sinh hoạt, học tập của các cháu:
cháu Kh và cháu Kh1 sinh ra lớn lên ăn học tại xã H Ph, H N , Nghệ An. Hiện
nay cháu Kh đã trên 7 tuổi, nguyện vọng cảu cháu là được ở với mẹ là chị Ph ,
cháu Kh1 đang còn nhỏ vừa đủ 3 tuổi cần sự chăm sóc của mẹ, lâu nay cháu Kh
và cháu Kh1 ở với chị Phạm Thị Bích Ph ổn định về nơi ăn chốn ở, học tập, xét
thấy việc tách hai cháu sẽ làm ảnh hưởng đến tinh thần của hai cháu nên việc giao
hai con chung cho chị Ph nuôi dưỡng là hợp tình và có căn cứ pháp luật.
- Chị Ph không yêu cầu chị Ph cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn cấp
dưỡng nuôi con chung cho anh Đặng Hữu Tr .
[4].Về tài sản chung và khoản nợ: Chị Phạm Thị Bích Ph và anh Đặng hữu
Tr không yêu cầu giải quyết,Toà án không xem xét.
[5].Về án phí: Chị Phạm Thị Bích Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào khoản 3 điều 144, khoản 4 điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227
khoản 3 điều 228 ; Điều 266, 271 khoản 1 điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 54; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí của tòa
án.
4
Xử;
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Bích Ph được ly hôn anh Đặng
Hữu Tr .
2. Về con chung: Giao cháu Đặng Đăng Kh , sinh ngày 20/4/2015, cháu
Đặng Anh Kh1 sinh ngày 26/6/2019 cho chị Phạm Thị Bích Ph chăm sóc nuôi
dưỡng đến khi đủ 18 tuổi,trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người
nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đặng Hữu Tr .
3.Về tài sản chung và khoản nợ: Toà án không giải quyết.
4.Về án phí ly hôn: Chị Phạm Thị Bích Ph phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
là 300.000đ mà chị Phạm Thị Bích Ph đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện
Yên Thành theo biên lai thu tiền số 0011348 ngày 01/6/2022.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND huyện Yên Thành;
- Đương sự;
- CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Chi cục THADS huyện Yên Thành
- Lưu HS./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thái Dương
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Trọng Thế Trần Lê Anh Đức Phạm Thái Dương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm