Bản án số 830/2020/HNGĐ-ST ngày 30/09/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 830/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 830/2020/HNGĐ-ST ngày 30/09/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 830/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Phạm Thị Hồng C xin ly hôn với ông Lưu Giang T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 830/2020/HNGĐ-ST
Ngày 30-9-2020
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Trương Ngọc Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Lê Đình Tiến
2- B Đỗ Thị Thu Hương
- Thư phiên tòa: B Nguyễn Thị Mai Phương Thư Tòa án nhân
dân quận Tân Bình, Thnh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa:Nguyễn Thị Gấm - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại phòng xán của Tòa án nhân dân quận Tân
Bình, Thnh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s
1207/2019/TLST-HNGĐ ngy 20 tháng 12 m 2019 v tranh chấp ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s239/2020/XXST-HNGĐ ngy 20 tháng 8
năm 2020 v Quyết định hoãn phiên tòa s 180/2020/QĐST-HNGĐ ngy 10
tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Hồng C - sinh năm 1985; HKTT: ấp T, A,
huyện M, tỉnh An Giang; địa chỉ trú : đường L, Phường H, quận T, Thnh phố
Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lưu Giang T - sinh năm 1975; địa chỉ trú: đường A,
Phường K, quận B, Thnh ph H Chí Minh.
(Bà C có mặt, ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 06 tháng 11 năm 2019 trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn Phạm Thị Hồng C trnh bày:
Bà và ông Lưu Giang T tự nguyện tìm hiểu nhau v tiến đến hôn nhân, có tổ
chức l cưới, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Tân Bình,
thnh phHồ Chí Minh vđược cấp giấy chứng nhận kết hôn số 95/P9, quyển số
01/2011 ngày 02/6/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nh ở Quận 8 chung sống
với nhau. Thời gian đầu vchồng chung sống với nhau vui vẻ như bạn (không
quan h vợ chồng) đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn ldo vợ chồng bất đồng quan điểm trong mọi vấn đề dẫn đến thường xuyên
2
cãi nhau, ông T lười lao động, không chịu lo lm ăn, ham chơi, không lm tròn
trách nhiệm của một người chồng. C nhiều lần khuyên ông T cố gắng lm việc
nhưng ông T không thay đổi, đã cố gắng giữ gìn hạnh phúc gia đình, xoa dịu
những mâu thuẫn nhưng quan hệ vợ chồng không dấu hiệu khả quan m ngy
cng tồi tệ hơn. Từ năm 2013 C dọn ra ngoi sống, vợ chồng sống ly thân cho
đến nay, mỗi người một cuộc sống không quan tâm đến nhau. Nay nhận thấy cuộc
sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vchồng không còn, mục đích hôn
nhân không đạt được C yêu cầu ly hôn với ông Lưu Giang T để n định cuộc
sống.
- V con chung, ti sản chung nợ chung: Bà C khai không có.
Bị đơn ông Lưu Giang T vắng mặt dù được triệu tập hợp lệ.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn trình bày: Tkhi ly thân đến nay ông T cũng không hề liên hệ
với b, hai bên không phương án no đhn gắn nên b vn giữ yêu cầu xin
ly hôn.
- V con chung, ti sản chung nợ chung:C khai không có.
Bị đơn ông Lưu Giang T vng mt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- V t tng: Việc chấp hnh pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử l
đúng quy định của Bộ luật Ttụng Dân sự. Tòa án thụ lý vụ án l đúng thẩm
quyền, xác định đúng cách pháp của những người tham gia ttụng, quan hệ
pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa Hội đồng xét xđã thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Ttụng Dân sự về phiên tòa thẩm như: nguyên tắc xét xử, thnh
phần Hội đồng xét xử, sự có mặt của các thnh viên Hội đồng xét xử, thư ký phiên
tòa, sự có mặt của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa.
- V ni dung: Căn cứ ti liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v lời trình by
của Nguyên đơn tại phiên tòa đã đủ cơ sở chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của
Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa v căn cứ vo kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Phạm Thị Hồng C có đơn xin ly hôn
ông Lưu Giang T, đây l quan htranh chấp về n nhân v gia đình, b đơn ng
tại quận Tân Bình, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 ca Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án ny thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thnh phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Về việc tham gia phiên a của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận
Tân Bình: Trong vụ án ny, Tòa án T hnh thu thập chứng cứ nên Viện Kiểm
3
sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Điều 21
Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Nguyên đơn b Phạm Thị Hồng C có mặt.
Xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ Bị đơn
ông Lưu Giang T đến Tòa án để trình by ý kiến, tham gia phiên họp về kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải v tham gia phiên to xét x
vụ án nhưng Bị đơn vắng mặt không do. Do đó căn cứ vo khoản 1 Điều
207, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 To
án vẫn T hnh xét xử vắng mặt Bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xt yêu cu của nguyên đơn; Hội đồng xt x thy:
[2.1.1] Về hôn nhân: Căn cứ vo Giấy chứng nhn kết hôn số 95/P9, quyển
số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 9 quận Tân Bình, Tp. HCM cấp ngy
02/6/2011 thì quan h hôn nhân gia nguyên đơn v bị đơn l hp pháp, đưc
pháp lut công nhn v bo v.
Hội đồng xét xử nhận thấy theo ý kiến trình by của C thì giữa hai bên
đã có mâu thuẫn tồn tại v đã ly thân từ giữa năm 2013. Nguyên nhân dẫn đến mâu
thuẫn do thời gian chung sống nhưng ông T, C không quan hệ vchồng,
ông T lười lao động, không chịu lo lm ăn, dẫn đến vợ chồng cãi nhau v sống ly
thân, tuy nhiên ông T không hề động thái hòa giải để vợ chồng đon tụ. Do
hạnh phúc gia đình phải được xây dựng trên nền tảng của sự thương yêu, quý
trọng, tin tưởng, chăm sóc, giúp đỡ tôn trọng nhau nhưng giữa C ông T
đã không hòa hợp, thiếu sự thương yêu, tin tưởng, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn vchồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
di, mục đích của hôn nhân không đạt được, trong thời gian giải quyết Bị đơn
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không mặt thể hiện Bị đơn không
tôn trọng giữ gìn mối quan hệ hôn nhân ny, không mong muốn vợ chồng đon tụ.
Do đó căn cứ vo Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
[2.1.2] Về con chung:C khai không có nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[2.1.3] V tài sn chung, nợ chung: C khai không nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[2.2] Về ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bnh, Thành phố Hồ
Chí Minh: Yêu cầu của nguyên đơn l phợp theo quy định pháp luật, đề nghị
Tòa án chấp nhận ton bộ yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận thấy
quan điểm của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thnh phố Hồ Chí Minh
l đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.
Từ phân tích nêu trên, Hội đồng xét xcăn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn
nhân v Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
4
[3] V án phí: Án phí ly hôn thm 300.000 đồng do nguyên đơn chu
ton b.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản
1 Điều 207, khon 2 Điu 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273,
Điều 278, khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Phạm Thị Hồng C :
- Về hôn nhân: Phạm Thị Hồng C được ly hôn với ông Lưu Giang T.
- Về con chung: C khai không có.
- Về tài sản chung: C khai không có
- V n chung: C khai không có.
2. Về án phí:
n ply hôn thẩm Phạm Thị Hồng C phải chịu 300.000 (Ba trăm
ngàn) đồng được trừ vo stiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà C đã np l
300.000 (Ba trăm ngn) đồng theo biên lai s0039585 ngày 12/12/2019 của Chi
cục Thi hnh án dân sự quận Tân Bình, Thnh phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngy kể từ ngy tuyên
án. Bị đơn đưc quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngy tính t ngy nhận được
bn án hoc bản án đưc niêm yết. Vin kim sát nhân dân cùng cp, Vin kim
sát nhân dân cp trên được quyn kháng ngh theo quy đnh ca B lut T tng
Dân s.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TPHCM; THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND QTB;
- CCTHADS QTB;
- Các đương sự;
- Lưu VP, Hồ sơ (…).
Trương Ngọc Tâm
5
Tải về
Bản án số 830/2020/HNGĐ-ST Bản án số 830/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất