Bản án số 790/2020/HNGĐ-ST ngày 10/09/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 790/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 790/2020/HNGĐ-ST ngày 10/09/2020 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 9 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 790/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 790/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 10-9-2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thúy Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tâm
2. Ông Nguyễn Chí Quý
- Thư phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân thư ký Tòa án nhân dân Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh
Trong ngày 10 tháng 9 năm 2020, tại Tr s Tòa án nhân dân Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
499/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định
đưa ván ra xét xử số: 240/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/8/2020, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1970; H khu thường
trú: Đường A, phường P, Quận A, Thành phố H; Địa ch tạm trú: Đại L ,
phường P, Quận B, Thành phố H
2. Bị đơn: Ông Phạm Thiện N, sinh năm 1968; Địa chỉ cư trú: Đường A,
phường B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
(Các đương s có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/4/2020, bn t khai trong quá trình
giải quyết v án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D trình bày:
Ông Phạm Thiện N sau thời gian quen nhau thì tự nguyện đăng
kết hôn tại y ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
đưc cấp giấy chng nhận kết hôn. Thời gian đầu, v chồng chung sống bình
thường. Từ năm 2018 tv chồng thường phát sinh mâu thuẫn do Ông N mỗi
lần nhậu về đều chửi bới, đe dọa giết ....trong khi phải lo lắng toàn bộ việc
làm ăn, con cái còn Ông N không phụ giúp gì. Ông đã thử hàn gắn nhiều lần
2
nhưng vẫn không đưc. Cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Ông đã
sống ly thân từ năm 2018. Nay bà xác định tình cảm v chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt đưc, cuộc sống chung không thể tiếp tục, vậy
yêu cu đưc ly hôn với Ông Phạm Thiện N.
Về con chung: Ông 03 con chung tên Phạm Thị Kiều K, sinh năm
1990; Phạm Tố K1, sinh năm: 1993 Phạm Phước T, sinh năm: 2002. Cả 03
con đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về n chung: Không
- Tại bn t khai và trong quá trình gii quyết v án, b đơn Ông Phạm
Thiện N trình bày:
Ông thống nhất với phần trình bày của bà D về thời điểm xác lập quan hệ
hôn nhân, tình trạng hôn nhân hiện nay của v chồng. Tuy nhiên, giữa v chồng
chỉ cãi vả bình thường khi xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn không có gì trầm trọng.
Tuy ông không đi làm nhưng ông lo lắng, cáng đáng toàn bộ việc nhà. Việc ông
ly hôn sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống và suy nghĩ của con cái sau này nên ông
không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông 03 con chung tên Phạm Thị Kiều K, sinh năm
1990; Phạm Tố K1, sinh năm: 1993 Phạm Phước T, sinh năm: 2002. Cả 03
con đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Trường hp chúng tôi ly hôn thì chúng tôi sẽ tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về n chung: Không có.
- Tại phiên tòa,
Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu đưc ly hôn với Ông N; Các con
chung đã trưởng thành; V tài sn chung và n chung: không có.
B đơn kng đồng ý ly n; Các con chung đã trưởng thành; V tài sn
chung và n chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liệu trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: D yêu cầu ly
hôn Ông N Ông N trú tại Quận 9, Thành phHồ Chí Minh nên đây v
án tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận
9, Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
* Về nội dung v án:
[1] Về quan h hôn nhân:
3
Căn c Giấy chng nhận kết do y ban nhân dân Phường X, Quận Y,
Thành phố H cp, thì quan h hôn nhân giữa bà D và Ông N là hp pháp.
Xét, Trong quá trình chung sống, tnăm 2018 thì v chồng thường phát
sinh mâu thuẫn do Ông N mỗi lần nhậu về đều chửi bới, đe dọa giết D
...trong khi bà D phải lo lắng toàn bộ việc làm ăn, con cái. Bà D đã nhiều ln tha
th, tạo điều kiện cho Ông N sửa đổi nhưc điểm của bn thân nhưng Ông N
không khắc phục đưc. Ông đã sống ly thân t năm 2018. Nhận thấy v
chồng không n tình cm, mục đích hôn nhân không đạt đưc để ổn định
cuộc sống bà D yêu cu đưc ly hôn với Ông N.
Xét, tại phiên tòa, Ông N xác nhận v chồng sống ly thân t năm 2018, hai
n không ai quan tâm ai trong cuc sống. Ông N xác định ông vn còn tình
cm với D nhưng t khi sống ly thân ông cũng không th hiện ý muốn hàn
gn hay gặp g nói chuyện với bà D để v chồng giải quyết mâu thun, hàn gn
gia đình. Đồng thời, Ông N cho rằng việc ông ly hôn sẽ ảnh hưởng đến cuộc
sống và suy nghĩ của con cái sau này nên không đồng ý ly hôn.
Nhận thấy tình cảm v chồng giữa bà D Ông N không còn, đời sống chung
không th tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt đưc. Căn c vào các điều 19,
51 Điều 56 của Luật Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn, cho ly hôn giữa Nguyễn Thị Mỹ D Ông Phạm Thiện
N.
[2] V con chung: Căn c Giấy khai sinh của y ban nhân dân Quận Y,
Thành phố H; Giấy khai sinh của y ban nhân dân Phường Q, Quận Y, Thành
phố H; Giấy khai sinh của y ban nhânn phường P, Quận A, Thành phố H
lời khai của D Ông N thì đủ căn c xác định D Ông N 03 người con
chung n Phạm Thị Kiều K, sinh năm 1990; Phạm Tố K1, sinh năm: 1993
Phạm Phước T, sinh năm: 2002. C 03 con chung đều đã trưởng thành nên Hi
đồng xét x không xem xét.
[3] V tài sn chung n chung: Các đương s xác định không có nên
Hội Đồng xét xử không xem xét.
[4] V án phí: Căn c vào Điều 6 điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội v án phí, l phí Tòa án thì bà D phải chịu án phí hôn nhân
và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147Điều 273 của B luật T tụng dân s;
Căn c vào các điều 19, 51, 56Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
4
Căn c vào Điều 6 điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường v
Quốc hội v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. V quan h hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ D Ông
Phạm Thiện N
2. V con chung: bà Nguyễn Thị Mỹ D Ông Phạm Thiện N 03 con
chung tên Phạm Thị Kiều K, sinh năm 1990; Phạm Tố K1, sinh năm: 1993
Phạm Phước T, sinh năm: 2002. Cả 03 con đều đã trưởng thành.
3. Về tài sản chungn chung: Không có
4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng Nguyễn Thị Mỹ D chịu, nhưng đưc trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng, tiền tạm ng án pđã nộp theo Biên lai thu của Chi cục Thi hành án Dân
sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mỹ D đã nộp đủ án phí.
5. Giấy chng nhận kết n do y ban nhân n Phường X, Quận Y,
Thành phố H cp cho Nguyễn Thị Mỹ D Ông Phạm Thiện N không n
giá tr pháp lý.
6. Các đương s quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hp bản án đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự tngười đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.9;
- Các đương s;
- Chi cục THADS Q.9;
- UBND cp giấy chng nhận kết hôn;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
THẨM PHÁN-CH TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thúy Quỳnh
Tải về
Bản án số 790/2020/HNGĐ-ST Bản án số 790/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất