Bản án số 79/2025/DS ngày 16/04/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2025/DS

Tên Bản án: Bản án số 79/2025/DS ngày 16/04/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 79/2025/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: * Ngày 03 tháng 10 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê nhận được đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T có nội dung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 79/2025/DS - PT
Ngày: 16 4 - 2025
V/v Tranh chp chia tha kế
chia tài sản chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Hiếu
Các Thẩm phán: Ông Vũ Việt Dũng
Bà Trần Thị Bé
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Diễm, TTòa án nhân dân
thành phố Đà Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Ông Huỳnh Mạnh
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 14 tháng 4 năm 2025 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa
án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
190/2024/TLPT-DS ngày 19 tháng 11 năm 2024 về vic “Tranh chấp chia tha kế
và chia tài sản chung”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 106/2024/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2024
của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 99/2025/QĐ-PT ngày 17
tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 115/2025/QĐ-PT
ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyn Th Thu T, sinh năm 1982; CMND số:
201492251; Địa ch: S G N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Ông Nguyn Phúc T1, sinh
năm 1976, CCCD số 049076016624 cp ngày 22/6/2023; Địa ch: P Chung S L,
phưng H, qun H, thành ph Đà Nẵng (Theo Giy u quyn lp ngày 11/7/2022 ti
Ủy ban nhân dân phường H, qun H, thành ph Đà Nẵng). Có mt
2
2. B đơn: Đỗ Th Thúy M, sinh năm 1966; CCCD s: 034166010980
cấp ngày 11/8/2021; Địa ch: S G N, t C, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng.
Có mt
Người đại din theo u quyn ca b đơn: Hoàng Trn Ngc A, sinh năm
1997; CCCD s: 062197007541 cp ngày 26/8/2023 và bà Hoàng Th Thúy Q, sinh
năm 1997; CCCD số: 048197007983; ng đa ch liên h: I N, phưng H, qun H,
thành ph Đà Nẵng (Theo Hợp đồng u quyền được lp ngày 18/11/2022 ti Văn
phòng C1). Ngc A có mt, vng mt bà Thúy Q.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Luật Trn Th H, Th
Luật sư số: 14411/LS cp ngày 23/6/2019 bi L2 và Luật sư Phm Th T2, Th Lut
số: 19613/ LS cp ngày 31/5/2023 bi L2; Cùng Luật thuộc Công ty L3;
Cùng địa ch: Tng B, a nhà T, s H N, phường N, qun H, thành ph Đà Nẵng
(Theo Văn bản Đề ngh h tr pháp được lp ngày 06/12/2024 ca Đỗ Th
Thúy M Giấy đăng hỗ tr pháp ca Công ty L3). Luật T2 mt, vng
mt Luật sư H.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan.
- Chi Nguyn Th Thanh T3, sinh năm 2001; CCCD s: 048301004116 cp
ngày 11/8/2021. Có mt
- Ch Nguyn Th Phương T4, sinh năm 2004; CCCD số: 048304003488 cp
ngày 11/8/2021. Có mt
- Ch Nguyn Th T U sinh ngày 31/8/2006; CCCD s: 048306005294 cp
ngày 11/8/2021. Có mt
- Ch Nguyn Th Tho V, sinh ngày 08/02/2008; CCCD s: 048308001213
cp ngày 12/9/2022. Có mt
Người đại din theo pháp lut ca Nguyn Th Tho V bà Đỗ Th Thúy
M (B đơn). Có mặt
Cùng địa ch: S G N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng.
- Ông Nguyễn Đình M1, sinh năm 1987 Th Dim S năm 1988;
Cùng địa ch: K N, qun C, thành ph Đà Nẵng. Vng mt
4. Do có kháng cáo của nguyên đơn – bà Nguyn Th Thu T; kháng cáo ca b
đơn – bà Đỗ Th Thúy M và kháng cáo của người có quyn lợi, nghĩa v liên quan
ch Nguyn Th Thanh T3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại phiên tòa người đại
diện theo uỷ quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Phúc T1 trình bày:
Ông Nguyễn Đình L Phan Th Đ cha m ca Nguyn Th Thu T,
sinh năm 1982. Sau khi ông L và bà Đ chia tay, đến năm 1999 ông L chung sng vi
3
Đỗ Th Thúy M sinh được 4 người con là: Nguyn Th Thanh T3,sinh năm
2001; Nguyn Th Phương T4, sinh năm 2004; Nguyn Th T U, sinh năm 2006;
Nguyn Th Tho V, sinh năm 2008. Trước đây cha mẹ ông L ông Nguyễn Đình
Đ1 và bà Phan Th S1 được nhà nước b trí tái định cư lô đất s 02 khu b4.2 (nay
thửa đất ti s G N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng).
Ngày 12/9/2002 Ban Q1, L - T ông Đ1, S1 lp hợp đồng giao nhn
quyn s đụng đt s 286/HĐ-GD. Ngày 15/10/2005 ông Đ1, S1 đã làm đơn xin
cam kết v vic chuyển đổi tên nhn quyn s dụng đất đối với đất nêu trên cho
ông Nguyễn Đình L và cô rut bà T là bà Nguyn Th C. Trên cơ sở đó UBND qun
T đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đt s AD 337681 ngày 30/11/2005 ti
đường N, phường X, quận T, Tp Đà Nẵng đối với lô đất s 02 khu b4.2 t bản đồ s
KT01/1 din tích 125m
2
, mục đích sử dụng: đt đô thị cho ông Nguyễn Đình L
Nguyn Th C. Sau khi C qua đi thì ông L làm th tc khai nhn di sn tha
kế 1/2 quyn s dụng đất ti thửa đất nêu trên theo di chúc ca Nguyn Th C
để li cho ông L, đã được phòng C2 chng thực ngày 29/11/2012 và đã đưc Chi
nhánh Văn phòng đăng quyn s dụng đt thành ph Đà Nẵng ti qun T chnh
biến đng sang tên tha kế cho ông Nguyễn Đình L vào ngày 24/1/2014. Sau đó
ông L đã xin cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất đề ngh công nhn tài
sản trên đất là căn nhà vào năm 2004.
Ngày 20/2/2014 S Tài nguyên môi trường thành ph Đ cp giy chng
nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BR
539861, địa ch: G N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng đối vi thửa đất s 02,
t bản đồ s B4-2 din ch 125m
2
, din tích xây dng 120m
2
, din tích s dng:
481,5m
2
cho ông Nguyễn Đình L. Ngoài nhà đt nêu trên ông L còn căn nhà
quyn s dụng đất vi din tích 504m
2
ti thửa đt s 105, t bản đ s 06, địa ch
thửa đất: thôn H, H, huyn H, thành ph Đà Nẵng, do UBND huyn H cp ngày
19/8/2005.
Ông L chết ngày 22/4/2016 không để li di chúc. Cha ông L chết năm 2008
và m chết năm 2014. Sau khi ông L qua đời thì toàn b nhà đất ti G N và quyn s
dụng đt vi din tích 504m
2
ti thửa đất s 105, t bản đồ s 06, địa ch thửa đất:
thôn H, H, huyn H, thành ph Đà Nẵng tài sn riêng ca ông L đ lại chưa
đưc phân chia.
vy, T làm đơn khởi kiện, đề ngh Tòa án nhân dân qun Thanh Khê
xem xét gii quyết chia di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L để li là:
- Nhà đất ti thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2, din tích 125m
2
tại địa ch
G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng, theo Giy chng nhn quyn s
4
dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BR539861 do S T
cp ngày 20.02.2014 cho ông Nguyễn Đình L.
- Nhà đất ti thửa đất s 105, t bản đồ s 06, din tích 504m
2
tại địa ch
thôn H, H, huyn H, thành ph Đà Nẵng, theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s cp giy chng nhn H01138 do y ban nhân dân huyn H, thành ph
Đà Nẵng cp ngày 19.8.2005 cho ông Nguyễn Đình L.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn, nguyên đơn không đồng ý vi ý kiến v
vic bà M cho rng hai di sn tha kế mà ông L để li là tài sn chung v chng, bi
l:
Đối với nhà và đất ti G N là tài sn riêng ca ông L đã được xác định ti bn
án phúc thm s 119/18.6.2020 ca Tòa án nhân dân cp cao ti Đà Nng. Trong
quá trình gii quyết v án này M cũng ý kiến phn hồi xác định đây tài sn
riêng ca ông L. vy v việc đã được gii quyết bng bn án hiu lc pháp
lut. Ngôi nhà cu trúc nhà 4 tng, ta lạc trên đt 125m
2
. Ngôi nhà này kinh
doanh nhà ngh t thi ông ni còn sống cho đến khi ông L chết. Khoảng năm
2017, 2018 thì ngôi nhà được s dụng để cho thuê phòng tr.
Đối vi thửa đt s 105, đây là tài sản được ông L mua, lúc by gi, ông L
M đã đăng kết hôn nhưng ông L cũng không để M đứng tên trong giy
chng nhận QSDĐ nên đề ngh Tòa án căn cứ vào giy chng nhận để xác đnh.
Nguyên đơn rút mt phn yêu cu khi kin chia tha kế đối vi phn din
tích đất ông L Đỗ Th Thúy M đã bán cho 04 h dân. T ch yêu cu
chia tha kế đối vi phn diện tích đt còn li khong 224m
2
xin nhận lô đt này
để qun lý, s dng.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, tại các biên bn hòa gii và ti phiên toà,
b đơn Đỗ Th Thúy M đi din theo y quyn ca b đơn cùng thống nht
trình bày:
Ngày 21/03/2000, bà M và ông Nguyễn Đình L kết hôn có đăng ký kết hôn ti
UBND phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng theo Giy chng nhn kết hôn s 33,
quyn s 01/00.
Trong quá trình chung sng, ông bà có to dựng được các tài sn chung gm:
- Nhà và đất ti thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2 ti G N, phường X, qun T,
thành ph Đà Nẵng;
- Diện tích đt 504m
2
, thửa đất s 105, t bản đồ s 06 ti thôn H, H,
huyn H, TP .
Đối với Nhà và đất ti 793 N: Năm 2005, ông bà nhn chuyn quyn s dng
đất đối vi thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2 ti G N, phường X, qun T, thành ph
Đà Nẵng theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
5
khác gn lin với đt s BR 539861 do S T cp ngày 20/02/2014. Ông thng
nhất để ông L đứng tên trên Giy chng nhn quyn s dụng đất được cp sau khi
b tiền ra đ nhn chuyn tên quyn s dng đt t c Nguyễn Đình Đ1, c Phm
Th S2 Nguyn Th C. Ngày 12/03/2014, ông bà Hợp đồng tín dng s
10032014-041-CN vi Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Đ2 - Phòng G1 để vay s
tiền 1.000.000.000 đồng (Mt t đồng) có thế chp Giy chng nhn quyn s dng
đất s BR 539861 để vay hoàn vn s tiền đã bỏ ra để nhn chuyển nhượng t phn
ca bà C, đng thời để đầu tư xây dựng thêm nhà ngh để kinh doanh. Sau đó ông bà
đã cùng nhau trả cho ngân hàng cho đến năm 2015 ông L b bnh phi chy cha
liên tc. Năm 2016 ông L qua đời, s n còn lại 850.000.000 đng mt mình
M xoay sở, gánh vác đ tr toàn b s tin này, chính thc gii chp quyn s dng
đất ngày 11/4/2017. Sau khi gii chp xong, M đã phải sa sang ti toàn b căn
nhà, xây phòng th, mua sm trang thiết b để kinh doanh nhà ngh vi tng s tin
hơn 500.000.000 đồng. Do vậy, nhà đất ti G N là tài sn chung v chng gia bà M
và ông Nguyễn Đình L.
Đối vi Thửa đt s 105: Năm 2002, ông quyết định mua diện tích đất
trng lúa ti thôn H, H, huyn H, thành ph Đà Nẵng ca v chng ông Nguyn
Kim G và bà Võ Th M2. Giai đoạn này bà M còn chăm con nhỏ nên để ông L đng
tên người mua trên Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Theo đó, di sn ca ông L để li là giá tr 1/2 Nhà đất ti 793 Nguyn Tt
T5 504m
2
đất thuc thửa đất s 105, 1/2 tài sn còn li thuc quyn s hu hp
pháp ca M. Nguyn vng ca M nhn di sn bng hin vt thi tr tin
li cho nhng tha kế còn li bng giá tr tiền theo quy định pháp lut. Ti bn án
phúc thm, bà M trình bày nhm mục đích giữ li tài sn cho v chồng bà trước yêu
cu chia tha kế ca các anh ch em trong gia đình ông L ch không nghĩa đó
tài sn riêng ca ông L.
Đối vi thửa đất s 105, trong quá trình s dụng đất, ông L đã giấy t viết
tay để bán mt s diện ch đất cho người khác đ xoay tin tr n. Do vy nhng
người này cũng quyền nghĩa vụ liên quan đối vi các phn thuc thửa đất s
105 đã mua, cụ th như sau:
- Ngày 08/01/2002, ông Nguyễn Đình L đã viết Đơn xin chuyển nhượng
quyn s dụng đất đối vi 75m
2
trong tng din tích 504m
2
đất theo Giy chng
nhn quyn đất s 174422 cho bà Lê Th D.
- Ngày 02/02/2008, v chồng ông đã Giấy bán nhà đất đ bán cho
ông Nguyn Kim T6 din tích 75m
2
đt thuc trong tng din tích 504m
2
đất theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất s 174422 vi s tiền 80.000.000 đồng. Ngày
6
09/12/2017, ông Nguyn Kim T6 và vNguyn Th T3 ký Hợp đồng mua bán
nhà vi v chng ông Hoàng Văn T7 và bà H Th H1 đối vi diện tích đất nêu trên.
- Ngày 23/01/2008, ông bà ký Giấy bán nhà và đất cho v chng ông Lê Khc
D1 Nguyn Th Phương D2 để bán diện tích đt 75m
2
trong tng din tích
504m
2
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s 174422 vi s tin 80.000.000
đồng.
- Ngày 25/12/2010, v chng ông Giấy bán nhà đt cho v chng
ông Hoàng Văn T7 H Th H1 để bán diện tích đất 75m
2
trong tng din tích
504m
2
theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s 174422 vi s tin 210.000.000
đồng. vic mua bán thc tế đã din ra M tôn trọng ý chí định đoạt ca
chồng mình nên đề ngh Tòa án đưa những người này vào tham gia t tụng để bo
v quyn và li ích hp pháp ca h.
Nay b đơn Đỗ Th Thúy M yêu cu phn t yêu cu công nhn các tài
sn trên tài sn chung ca v chng Đỗ Th Thúy M ông Nguyễn Đình L,
gồm: Nhà và đt ti thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2 ti G N, phường X, qun T,
thành ph Đà Nẵng, din tích 125m
2
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BR 539861 do S T cp ngày
20/02/2014 đứng tên ông Nguyễn Đình L diện tích đất 224m
2
thuc thửa đất s
105, t bản đồ s 06 ti Thôn H, xã H, huyện H, Tp Đà Nng theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s 174422 do UBND huyn H cấp ngày 19/8/2005 đng tên ông
Nguyễn Đình L.
Đồng thi, M yêu cu phân chia di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L
chết đ lại đối vi di sản 1/2 theo quy đnh pháp lut những ngưi trong hàng
tha kế ca ông Nguyễn Đình L phi thc hiện nghĩa v tr nhng khon n trước
khi chết ca ông L để li, yêu cu tòa gii quyết vic chia di sn cho M đưc
nhn bng hin vt t khi tài sn chung ca v chng, thi tr bng tin li cho
những người hướng di sn tha kế còn li.
Đối với nhà đất ti phường H, qun C thì M thng nhất theo đề ngh ca
phía nguyên đơn, không yêu cu chia tha kế đối vi phn diện tích đất M,
ông L đã chuyển nhượng cho 04 h dân, ch yêu cu chia tha kế đối vi phn din
tích đất còn li khong 224m
2
.
* Với nội dung vụ án như trên, Bản án dân sự thẩm số: 106/2024/DS-ST
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà
Nẵng quyết định:
Căn cứ khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 35,
Điu 131 B lut t tng dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227 ca B lut t tng dân
s.
7
Căn cứ Điu 649, 651, 660 B lut dân s năm 2005;
Căn cứ Điu 33, 34 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn mt phần đơn khi kin ca Nguyn Th Thu T đối vi Đỗ
Th Thúy M v vic “yêu cầu chia di sn tha kế theo pháp lut”.
Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Đỗ Th Thúy M v vic
chia tài sn chung.
Tuyên x:
1. Xác định tài sn chung v chng Đỗ Th Thúy M đưc chia tng
giá tr là 859.127.500 đồng, gm:
- ½ giá tr quyn s hu nhà ti thửa đất s 02, t bản đ s B4-2, din tích
125m² tại đa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà Nng giá tr là
793.271.500 đồng;
- ½ giá tr Quyn s dụng đt, quyn s hu tài sn gn lin với đất din
tích 224m
2
tại địa ch thôn H, xã H, huyn H (nay là t G, phường H, qun C), thành
ph Đà Nẵng có giá tr 65.856.000 đng.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Đỗ Th Thúy M v vic
chia tài sn chung giá tr quyn s dụng đất thuc thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2,
din tích 125m² tại đa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng có tr
giá 11.594.375.000 đồng.
3. Xác định di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L chết đ li tng tr giá
là 12.453.502.500 đồng gm:
- Quyn s dụng đt ½ giá tr quyn s hu nhà ti thửa đt s 02, t bn
đồ s B4-2, din tích 125m² tại địa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà
Nng có giá tr là 12.387.646.500 đồng;
- ½ giá tr Quyn s dụng đt, quyn s hu tài sn gn lin với đất din
tích 224m
2
tại địa ch thôn H, xã H, huyn H (nay là t G, phường H, qun C), thành
ph Đà Nẵng có giá tr 65.856.000 đng.
4. Hàng tha kế ca ông Nguyễn Đình L gm: Đỗ Th Thúy M, ch
Nguyn Th Thanh T3, ch Nguyn Th Phương T4, ch Nguyn Th T U, ch
Nguyn Th Tho M3 và Nguyn Th Thu T được hưởng vi giá tr mi k phn
2.075.583.750đ (Hai t không trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm tám mươi ba
ngàn bảy trăm năm mươi đồng).
5. Vic phân chia di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L bng hin vt cho
ngưi trong diện được hưởng nói trên c th như sau:
8
- Giao quyn s dụng đất và quyn s hu nhà ti thửa đất s 02, t bản đồ s
B4-2, din tích 125m² tại địa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng
cho bà Đỗ Th Thúy M s hu, s dng.
- Giao quyn s dụng đất, quyn s hu nhà ti thửa đất s 105, t bản đ s
06, din tích 504m² tại địa ch thôn H, H, huyn H (nay t G, phường H, qun
C), thành ph Đà Nẵng cho bà Nguyn Th Thu T qun lý, s dng.
Đỗ Th Thúy M; Nguyn Th Thu T đưc quyn liên h vi các cp
thm quyền để lp th tc công nhn quyn s hu nquyn s dụng đất theo
quy định ca pháp lut.
6. Nghĩa v thi tr do chênh lch v tài sản được giao nhn s hu, s dng
so vi k phần được chia ca Đỗ Th Thúy M cho những người trong diện được
ng tài sn c th như sau:
- Buc Đỗ Th Thúy M phải có nghĩa vụ thi tr cho bà Nguyn Th Thu T
s tiền 1.943.871.750 đồng (mt tỷ, chín trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi
mt nghìn, bảy trăm năm mươi đồng).
- Buc Đỗ Th Thúy M phải nghĩa v thi tr cho ch Nguyn Th
Phương T4 s tiền 2.075.583.750 đồng (Hai tỷ, không trăm bảy mươi lăm triệu, năm
trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án, bên phi thi hành án còn phi chu
tin lãi theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s tương ng
thi gian và s tin chm thi hành án.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về phần chi phí tố tụng, phần án phí,
quyền kháng cáo, nghĩa vụ thi hành án dân sự của các bên đương sự.
* Ngày 03 tháng 10 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê nhận được
đơn kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T nội dung: Đề nghị Tòa án
cấp phúc thẩm xác định toàn bộ căn nhà quyền sử dụng đất tại G N, phường X,
quận T, thành phố Đà Nẵng và quyền sử dụng đất 224m
2
, tại thửa đất số 105, tờ bản
đổ số 6, địa chỉ tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng di sản của ông
Nguyễn Đình L; Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn bà Đỗ Thị
Thúy M.
* Ngày 01 tháng 10 năm 2024, Toà án nhân dân quận Thanh Khê nhận được
đơn kháng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị Thúy M nội dung: Đề nghị Tòa án cấp phúc
thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của M, xác định: toàn bộ căn nhà
quyền sử dụng đất tại G N, phường X, quận T, thành phố Đà Nẵng giá trị
13.180.918.000đ quyền sử dụng đất 224m
2
, tại thửa đất số 105, tờ bản đsố 6,
địa chỉ tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng có giá trị là 131.712.200đ là tài
sản chung của M và ông Nguyễn Đình L.
9
Trong đó, di sản thừa kế của ông Nguyễn Đình L để lại là:
- ½ quyền sử dụng đất và quyền s hữu nhà tại 793 Nguyễn Tất T5
6.590.455.000đ; Và ½ quyền sử dụng đất 224m
2
, tại thửa đất số 105, tờ bản đổ số 6,
địa chỉ tổ G, phường H là 65.856.000đ. Tổng cộng là 6.656.311.000 đồng.
M đề nghị được hưởng 01 suất thừa kế do công sức tôn tạo, quản tài
sản 01 suất thừa kế theo quy định của pháp luật với giá trị 950.901.571đ x 2 =
1.901.803.142 đồng;
Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Thị Thanh T3, Nguyễn Thị Phương T4,
Nguyễn Thị Tố U Nguyễn Thị Thảo V mỗi người được hưởng 1 suất thừa kế với
giá trị là 950.901.571 đồng.
Theo ý chí của các con Nguyễn Thị Thanh T3, Nguyễn Thị Tố U
Nguyễn Thị Thảo V nhường kỷ phần thừa kế lại cho M, do đó M được nhận
tổng 04 kỷ phần thừa kế, tương đương với giá trị 950.901.571đ x 4 =
3.803.606.284 đồng.
Buộc các đồng thừa kế n lại của ông L bao gồm: Nguyễn Thị Thu T,
Nguyễn Thị Phương T4, Nguyễn Thị Thảo V phải hoàn trả cho M số tiền đã
thực hiện các nghĩa vụ tài sản do ông L để lại, cụ thể: Nguyễn thị Thu T, Nguyễn
Thị Phương T4 mỗi người phải trả số tiền 80.816.624đ. Riêng các con Nguyễn Thị
Thanh T3, Nguyễn Thị Tố U, Nguyễn Thị Thảo V đã giao kỷ phần thừa kế cho
M nên bà M không yêu cầu thối trả.
* Ngày 02 tháng 10 năm 2024, Toà án nhân dân quận Thanh Khê nhận được
đơn kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thanh
T3, nội dung: Kháng cáo một phần bản án thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc
thẩm sửa một phần bản án thẩm theo hướng cho được nhận thừa kế bằng hiện
vật quyền sử dụng đất diện tích 224m
2
, tại H, quận C bà T3 đồng ý giao
phần đất được thừa kế cho mẹ là bà Thúy M được sở hữu, quản lý, sử dụng.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T, bị đơn Đỗ Thị Thúy M người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thanh T3 vẫn giữ nguyên kháng cáo.
Các bên không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
V th tc t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti cp
phúc thẩm đã thực hiện đúng, đầy đủ quy đnh ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thm.
V ni dung v án: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng đề nghị
HĐXX phúc thẩm không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn
10
Thị Thu T, bị đơn Đỗ Thị Thúy M và người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thị Thanh T3; Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng.
[1.1] Về thời hạn, nội dung kháng cáo. Trong các ngày 01/10/2024,
02/10/2024 và 03/10/2024 Tòa án nhân dân qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng đã
nhận được đơn kháng cáo ca b đơn Đ Th Thúy M, người quyn lợi, nghĩa
v liên quan ch Nguyn Th Thanh T3 nguyên đơn Nguyn Th Thu T, trong
đó, Nguyn Th Thu T kháng cáo toàn b bản án thẩm, M ch T3 kháng
cáo mt phần đối vi Bản án thẩm s: 106/2024/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm
2024 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê. Các đương s kháng cáo đã nộp tin
tm ng án phí phúc thm, đảm bảo theo quy định tại Điều 271, Điều 272, Điu
273, Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được thụ lý giải quyết theo thủ tục xét xử
phúc thẩm theo quy định tại Điều 283 và 285 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Đình M1 Thị
Diễm L1 người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được Toà án triệu
tập hợp lđến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 3
Điều 296 Bộ luật Ttụng Dân sự, HĐXX tiếp tục tiến hành phiên tòa xét xử vắng
mặt đối với ông M1 và bà D3.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T, bị đơn Đỗ Thị
Thúy M và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thanh T3:
[2.1] Về kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T kháng cáo của
Đỗ Thị Thúy M đối vi quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đt ti thửa đất
s 02, t bản đồ s B4-2, din tích 125m² tại địa ch G đường N:
Theo trình bày của các bên đương sự tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ
án, trong đó Bn án phúc thm s: 119/2020/DS-PT ngày 18.6.2020 ca Tòa án
nhân dân cp cao tại Đà Nẵng xác định: “Nguồn gc thửa đất s 02, t bản đồ s
B4-2, din tích 125m² tại địa ch 793 đưng N thuc quyn s dng ca Nguyn
Th C ông Nguyễn Đình L theo giy chng nhn quyn s dụng đt s AD
337681 ngày 30.11.2005 do y ban nhân dân qun T cấp là có căn cứ đúng pháp
lut. Khi còn sng, C đã lập di chúc được công chng ti Phòng C2, thành ph
Đà Nng có nội dung để lại ½ nhà, đất cho ông L nên sau khi C chết, Văn phòng
đăng quyền s dụng đất qun T chnh biến động sang tên cho ông L ngày
20/2/2014, S Tài nguyên Môi trường thành ph Đ cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất BR 539861 cho ông Nguyễn Đình L đúng quy định ca pháp luật”.
Như vậy, Bn án phúc thẩm đã xác định đất din tích 125m² tại địa ch G đường
N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng tài sn thuc quyn s dng ca ông
Nguyễn Đình L. Bản án đã hiu lc pháp luật, do đó đây tình tiết không phi
11
chứng minh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điu 92 B lut T tng dân s. Do
đó, Bản ánthẩm xác định quyn s dụng đất din tích 125m² ti địa ch G đường
N di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L chết để lại cho các đng tha kế, chp
nhn yêu cu chia di sn tha kế của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T và không
chp nhn yêu cu phn t ca bà Đ Th Thúy M đối vi yêu cu chia tài sn chung
ca v chồng đối vi quyn s dng thửa đất nói trên là có cơ sở.
Đối vi quyn s hu tài sản trên đất ngôi nhà trên đt, ti Bn án phúc
thẩm cũng đã xác định ti thời điểm xây dng nhà, Đỗ Th Thúy M ông
Nguyễn Đình L đã kết các Hợp đồng tín dng vay tiền đ xây nhà. Mc các
Hợp đồng tín dụng đứng tên ông L nhưng tại các giy np tin tr n cho Ngân hàng
ghi nhn vic M tr nợ, điều này chng minh M đã đóng góp vào vic xây
dng, mua sm trang thiết b trong nhà. Ni dung trình bày ca M xác định ngôi
nhà trên đất tại địa ch G đường N thuc quyn s hu chung ca M ông L
cơ sở. Do đó, Bản án thẩm chp nhn phn t ca bà M, không chp nhn yêu
cu khi kin ca T, xác đnh giá tr ngôi nhà thuc quyn s hu, s dng ca
chung ca ông L và bà M, mỗi người được s hu ½ giá tr ngôi nhà là có căn cứ.
Do đó, HĐXX phúc thẩm không có cơ s chp nhn kháng cáo ca bà
Nguyễn Thị Thu T xác đnh toàn b quyn s dụng đất nhà trên đt ti 793 N
di sn tha kế ca ông L; Đồng thời cũng không có cơ s xác định toàn b quyn s
dụng đất nhà trên đt ti 793 Nguyn Tt T5 tài sn chung ca ông L M
như kháng cáo của bà M.
[2.2] Đối vi quyn s dụng đất ti 224m
2
, tại địa ch thôn H, H, huyn H
(nay t G, phường H, qun C), thành ph Đà Nẵng. Ông Nguyễn Đình L nhận
chuyển nhượng trong thời kỳ hôn nhân với bà Đỗ Thị Thúy M. Sau khi nhn chuyn
nhưng t năm 2008 đến năm 2010, ông L cùng M đã nhiu ln ct chuyn
nhưng cho các h dân vi tng din tích khong 300m
2
th hin ti các giy mua
bán viết tay. Do đó, s xác định khi còn sng ông L xác đnh thửa đt này
thuc quyn s dng chung ca v chồng. Do đó, Bản án sơ thẩm xác định quyn s
dng thửa đt này thuc tài sn chung ca v ông L và M, chp nhp yêu cu
phn t ca bà M v vic công nhn tài sn chung v chng, không chp nhn tài
sn riêng ca ông L theo yêu cu khi kin ca bà T là có căn cứ.
[3] Di sn ca ông Nguyễn Đình L để li có giá tr theo Chứng thư thẩm định
ca Công ty TNHH T8, gm:
- Giá tr quyn s dng thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2, diện tích 125m², địa
ch G N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng ½ giá tr ngôi nhà trên tha là:
(11.594.375.000đ + 793.271.500đ) = 12.387.646.500 đng; Và
- ½ giá tr quyn s dng 224m
2
đất, tại thửa đất số 105, tờ bản đổ số 6, địa
chỉ tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng tại H, quận C là 65.856.000 đồng.
Tng cng là: 12.453.502.500 đồng (Mưi hai t bốn trăm năm mươi ba triệu
năm trăm lẻ hai ngàn năm trăm đồng).
12
[4] Xét, v công sức tôn tạo, quản di sản thừa kế của ông Nguyễn Đình L.
Đ Th Thúy M kết hôn vi ông L t năm 2000, 04 con chung sinh sng
vi ông L đến khi ông L chết vào năm 2016. Quá trình chung sng ông L nhiu ln
dùng tài sn nay di sn tha kế đ vay tiền mua đất, xây nhà chi tiêu nhng vic
cp thiết trong gia đình, quá trình thực hin hợp đồng vay bà M cùng ông L tham gia
tr các khon n vay. Năm 2014 ông L cùng bà M trc tiếp hợp đồng tín dng
vi mục đích vay vốn đ tr khon n mua nhà đất trước đó, sau khi ông L chết t
năm 2016 đến năm 2017 M phi tiếp tc tr cho khon n tín dụng này hơn
700.000.000 đồng để tt toán gii chp Giy chng nhn quyn s dụng đt nhà
ti G N, di sn tha kế các đương sự yêu cu chia. Ngoài ra, M còn cung cp
các giy tr các khon n do ông L để li sau khi chết vi s tiền hơn 300.000.000
đồng ci ti sa chữa để làm phòng th cho gia đình ông L cũng như chống
thm dt ngôi nhà 793 Nguyn Tt T5 xác nhn ca ch thu vi s tin
380.000.000 đồng. Nguyn Th Thu T t năm 2006 đã kết hôn với người nước
ngoài sinh sng ớc ngoài. Như vy, Đỗ Th Thúy M công sức tôn tạo,
quản lý di sản để được giá tr như hiện nay, do đó cần chp nhn yêu cu tính
công sc tôn to, qun lý di sn cho bà M. Tuy nhiên, yêu cu tính công sức tôn tạo,
quản di sản 01 k phn tha kế như kháng cáo của M không phù hp.
HĐXX tính công sức tôn tạo, quản di sản thừa kế của M được hưởng với tỉ lệ
10% giá trị di sản do ông L để lại, tương đương với số tiền là: 12.453.502.500 đồng
x 10% = 1.245.350.250 đồng.
Như vậy, giá tr di sn ca ông Nguyễn Đình L đ li tha kế còn li sau khi
tr đi phần công sức tôn tạo, quản lý di sản Đỗ Th Thúy M được hưởng là:
12.453.502.500 đồng - 1.245.350.250 đồng = 11.208.152.250 đồng (Mưi mt t hai
trăm lẻ tám triu một trăm năm mươi hai ngàn hai trăm năm mươi đồng).
[5] V hàng tha kế ông Nguyễn Đình L gm có vĐỗ Th Thúy M, và có
04 người con chung gm: ch Nguyn Th Thanh T3, ch Nguyn Th Phương T4,
ch Nguyn Th T U ch Nguyn Th Tho V. Ngoài ra, ông L 01 người con
riêng bà Nguyn Th Thu T. Tng cộng 06 người được hưởng tha kế di sn
ca ông L. Ông L chết không để lại di chúc, do đó, giá tr di sn ca ông L đưc
chia cho 06 người thuc hàng tha kế vi giá tr mi k phn bng nhau :
11.208.152.250 đồng/6 =1.868.025.375 đng (Mt t tám trăm sáu mươi tám triu
không trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm bảy mươi lăm đng).
[6] V chia k phn tha kế theo hin vt: Qtrình gii quyết v án b đơn
Đỗ Th Thúy M nguyn vng nhn 02 khi tài sn di sn, gm: quyn s
dng thửa đất nhà trên đất địa ch G N, phường X, qun T quyn s dng đất
tại thửa đất số 105, tờ bản đổ số 6, địa chỉ tổ G, phường H, đồng thi có trách nhim
thi tr k phn tha kế cho những người trong din tha kế. Bản án thẩm giao
toàn b nhà đất ti G đường N, phường X cho M và s hu, s dụng. Giao lô đt
thuc thửa đất s 105, t bản đồ s 6 ti t G, phường H cho Nguyn Th Thu T
13
qun lý, s dng. Bà T không kháng cáo v vic giao hin vật như trên, riêng bà Đỗ
Th Thúy M ch Nguyn Th Thanh T3 kháng cáo đ ngh giao cho M đưc
nhn c hai hin vật như yêu cầu phn t.
Xét thy, quyn s dng thửa đất s 105, t bản đồ s 6 ti t G, phường H có
mục đích sử dụng đất là đất trng lúa. Theo tài liu, chng c do bà Đỗ Th Thúy M
cung cp, xác nhn ca các h dân t trưởng t dân ph s C, phường X
UBND phường, Công an phường X, qun T S Tư pháp thành phố Đà Nng
cung cp, thì t ngày 15/3/2006 bà Nguyn Th Thu Thanh T đã đăng ký kết hôn vi
ông TSAI CHIH YUAN, Quc tch Trung Quốc (Đài Loan), đã theo chồng sang Đài
Loan sinh sng ổn định, nơi trú: s B, ngõ B, hẽm A đường T, khu H, Tp T, Đài
Loan, qua soát hin nay S pháp Tp Đà Nẵng không tìm thy thông tin quc
tch ca T để cung cấp cho Tòa án. Như vy, Bản án thẩm giao diện tích đt
trng lúa ti t G, phường H cho T đã chồng người nước ngoài, sinh sng n
định tại nước ngoài, qun lý, s dng là không phù hợp. Do đó, kháng cáo ca bà M
và ch T3 v vic giao cho bà M c phn diện tích đất lúa này đ qun lý, s dng là
có cơ sở.
[7] V nghĩa vụ thi tr: Đỗ Th Thúy M đưc nhn c nhà đất ti G N và
quyn s dụng đất lúa ti t G, phường H, qun C nên nghĩa vụ thi tr li k
phn tha kế cho các đng tha kế gm: Nguyn Th Thu T ch Nguyn Th
Phương T4 mỗi người s tin là 1.868.025.375 đồng.
Đỗ Th Thúy M đưc ch Nguyn Th Thanh T3, ch Nguyn Th T U
ch Nguyn Th Tho V tng cho k phn tha kế của mình, do đó M đưc
ng tng cng 04 k phn tha kế là 1.868.025.375 đồng x 4 = 7.472.101.500
đồng. Phn công sc qun lý, tôn to di sn M được hưởng 1.245.350.250
đồng.
Như vậy, giá tr tha kế bà M được hưởng là: (7.472.101.500 đng +
1.245.350.250 đồng) = 8.717.451.750 đồng.
Phn tài sn chung ca M ông L M đưc chia 859.127.500
đồng.
[8] T nhng phân tích nhận định trên, HĐXX chấp nhn mt phn kháng cáo ca
Đỗ Th Thúy M, chp nhn kháng cáo ca ch Nguyn Th Thanh T3, không chp
nhn kháng cáo ca Nguyn Th Thu T; Sa mt phn Bản án thẩm theo
ớng như HĐXX đã phân tích nhận định trên.
[9] V ý kiến của đi diện VKSND Tp Đà Nng tại phiên tòa đề ngh HĐXX không
chp nhn toàn b kháng cáo ca Nguyn Th Thu T, Đỗ Th Thúy M ca
ch Nguyn Th Thanh T3. Xét ý kiến của đại diện VKS đối vi kháng cáo ca
Nguyn th Thu T phù hp vi nhận định của HĐXX nên được chp nhận; Đối
vi kháng cáo ca M ch T3 được HĐXX chấp nhận như nêu trên nên ý kiến
của đại din VKSND thành ph Đà Nẵng không được HĐXX chấp nhn.
14
[10] Về án phí dân sự:
[10.1] Án phí thẩm: Nguyn Th Thu T, Đỗ Th Thúy M, ch Nguyn Th
Phương T4 phi chu án phí dân s thẩm theo mức tương ng vi giá tr phn tài
sản được chia trong khi di sn tha kế, được hưởng trong khi tài sn chung theo
quy định ti khoản 7 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án. C th:
- Nguyn Th Thu T phi chu án phí dân s thẩm đối vi giá tr di sn tha
kế đưc chia là 68.040.761 đồng.
- Đỗ Th Thúy M phi chu án phí dân s thẩm đối vi giá tr di sn tha kế
được chia là 116.717.452 đồng án phí dân s thẩm đối vi phn tài sn chung
được chia là 37.773.825 đồng. Tng cng là 154.491.277 đồng.
- Ch Nguyn Th Phương T4 phi chu án phí dân s thẩm đi vi giá tr
di sn tha kế đưc chia là 68.040.761 đồng.
[10.2] Về án phí phúc thẩm: Nguyn Th Thu T phi chu phải chịu án phí
phúc thẩm 300.000 đồng do kháng cáo được chấp nhận. Đỗ Th Thúy M ch
Nguyn Th Thanh T3 không phải chịu án phí phúc thẩm do kháng cáo được chấp
nhận, được trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T;
Chấp nhận kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn
Thị Thanh T3 và một phần kháng cáo của bị đơn bà Đỗ Thị Thúy M;
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số: 106/2024/DS-ST ngày 20 tháng 9
năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 35,
Điu 131 B lut t tng dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227 ca B lut t tng dân
s.
Căn cứ Điu 649, 651, 660 B lut dân s năm 2005;
Căn cứ Điu 33,34 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
15
Chp nhn mt phần đơn khi kin ca Nguyn Th Thu T đối vi Đỗ
Th Thúy M v vic “Yêu cầu chia di sn tha kế theo pháp luật”.
Chp nhn mt phn mt phn yêu cu phn t ca b đơn bà Đỗ Th Thúy M
v vic chia tài sn chung.
Tuyên x:
I. Xác định tài sn chung v chng bà Đỗ Th Thúy M đưc chia tng
giá tr là 859.127.500 đồng, gm:
- ½ giá tr quyn s hu nhà ti thửa đất s 02, t bản đ s B4-2, din tích
125m² tại đa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà Nng giá tr là
793.271.500 đồng;
- ½ giá tr Quyn s dụng đt, quyn s hu tài sn gn lin với đất din
tích 224m
2
tại địa ch thôn H, xã H, huyn H (nay là t G, phường H, qun C), thành
ph Đà Nẵng có giá tr 65.856.000 đng.
II. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Đỗ Th Thúy M v vic
chia tài sn chung giá tr quyn s dụng đất thuc thửa đất s 02, t bản đồ s B4-2,
din tích 125m² tại đa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà Nẵng có tr
giá 11.594.375.000 đồng
III. Xác định di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L chết, gm:
- Quyn s dụng đt ½ giá tr quyn s hu nhà ti thửa đt s 02, t bn
đồ s B4-2, din tích 125m² tại địa ch G đường N, phường X, qun T, thành ph Đà
Nng có giá tr là 12.387.646.500 đồng;
- ½ giá tr Quyn s dụng đt, quyn s hu tài sn gn lin với đất din
tích 224m
2
tại địa ch thôn H, xã H, huyn H (nay là t G, phường H, qun C), thành
ph Đà Nẵng có giá tr 65.856.000 đng.
Tng tr giá 12.453.502.500 đng, tr đi phần công sc qun lý, tôn to di
sn Đỗ Th Thúy M được hưởng 1.245.350.250đ, di sn tha kế ca ông
Nguyễn Đình L còn li là: 11.208.152.250 đồng.
IV. Hàng tha kế ca ông Nguyễn Đình L gm: Nguyn Th Th Thu T,
Đỗ Th Thúy M, ch Nguyn Th Thanh T3, ch Nguyn Th Phương T4, ch
Nguyn Th T U và ch Nguyn Th Tho V và được hưởng vi giá tr mi k phn
1.868.025.375 đồng.
V. Vic phân chia di sn tha kế ca ông Nguyễn Đình L bng hin vt cho
ngưi trong diện được hưởng nói trên c th như sau:
Giao cho Đỗ Th Thúy M s hu, s dng quyn s dụng đất và quyn s
hu nhà ti thửa đt s 02, t bản đồ s B4-2, din tích 125m² tại địa ch G đường
N, phường X, qun T, thành ph Đà Nng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
16
ti thửa đất s 105, t bản đ s 06, din tích 224m
2
tại đa ch thôn H, xã H, huyn
H (nay là t G, phường H, qun C), thành ph Đà Nẵng.
Đỗ Th Thúy M đưc quyn liên h vi các cp thm quyền để lp th
tc công nhn quyn s hu nhà và quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
VI. Nghĩa vụ thi tr do chênh lch v tài sản được giao nhn s hu, s dng
so vi k phần được chia ca Đỗ Th Thúy M cho những người trong diện được
ng tài sn c th như sau:
- Buc Đỗ Th Thúy M phải có nghĩa vụ thi tr cho bà Nguyn Th Thu T
s tin 1.868.025.375 đồng.
- Buc Đỗ Th Thúy M phải nghĩa v thi tr cho ch Nguyn Th
Phương T4 s tin 1.868.025.375 đồng.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án, bên phi thi hành án còn phi chu
tin lãi theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s tương ng
thi gian và s tin chm thi hành án.
VII. Án phí dân s
1. Án phí sơ thẩm:
- Nguyn Th Thu T phi chu án phí dân s thẩm 68.040.761 đồng,
nhưng đưc tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp s tiền 36.000.000 đồng, theo
biên lai thu tm ng án phí s 0008504 ngày 25/10/2022 ca Chi cc Thi hành án
dân s qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng. T còn phi np s tin 32.040.761
đồng.
- Đỗ Th Thúy M phi chu án phí dân s thẩm 154.491.277 đng,
nhưng được tr vào s tin tm ng án phí M đã nộp là 56.000.000 đng theo
biên lai thu tm ng án phí s 0008654 ngày 14/12/2022 ca Chi cc Thi hành án
dân s qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng. Đỗ Th Thúy M còn phi np s
tiền 98.491.277 đồng.
- Ch Nguyn Th Phương T4 phi chu án phí dân s thẩm 68.040.761
đồng.
2. Án phí phúc thm:
- Bà Nguyn Th Thu T phi chịu 300.000 đồng, được tr vào s tin tm ng
án pđã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tm ng án phí s 0005885 ngày
23/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng.
- Đỗ Th Thúy M ch Nguyn Th Thanh T3 không phi chu án phí
phúc thẩm, được tr li s tin tm ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án
17
phí s 0005899 và Biên lai thu tm ng án phí s 0005898 cùng ngày 25/10/2024
ca Chi cc Thi hành án dân s qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng..
VII. Chi phí định giá tài sn theo giá th trường:
- Buc Đỗ Th Thúy M trách nhim hoàn tr cho Nguyn Th Thu T
s tiền là 37.400.000 đồng.
- Nguyn Th Phương T4 trách nhim hoàn tr cho Nguyn Th Thu
T s tiền là 9.350.000 đồng.
VIII. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
IX. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hánh
án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Chi Cục THADS quận Thanh Khê;
- Tòa án nhân dân quận Thanh Khê;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Văn H2
18
19
Tải về
Bản án số 79/2025/DS Bản án số 79/2025/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2025/DS Bản án số 79/2025/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất