Bản án số 79/2020/HNGĐ-ST ngày 29/12/2020 của TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội về chị H xin ly hôn anh T

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2020/HNGĐ-ST ngày 29/12/2020 của TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội về chị H xin ly hôn anh T
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Oai (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 79/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị H xin ly hôn anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
T ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TO, TP. HN
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 79 /2020/HNGĐ - ST
Ngày: 29 /12 /2020.
V/v: Chị H xin ly hôn anh
Thương.
N
N
H
H
Â
Â
N
N
D
D
A
A
N
N
H
H
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thm phán - Ch to phiên toà: Ông NGUYỄN TIẾN HÙNG.
Các Hi thm nhân dân:
- Bà NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN;
- Ông LÊ HUY TRỌNG.
- Thư phiên toà: NGUYỄN THỊ MINH , Thư Toà án nhân n
huyn TO, Tp. HN.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn TO, Tp.HN tham gia phiên tòa:
NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM, kiểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 12 năm 2020 ti tr s Toà án nhân dân huyn TO - TP.
HN xét x công khai v án th s: 245 /2020/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm
2020 v: "Tranh chp ly hôn", theo Quyết định đưa v án ra xét x s: 81/2020/QĐXX -
ST ngày 07 tháng 12 năm 2020, gia các đương s:
Nguyên đơn: Chị NTH, sinh năm 1981
ĐKNKTT: Thôn TL, xã TU, huyện TO, Tp.HN.
Nơi ở: Thôn ÁP, xã CD, huyện TO, Tp.HN.
Bị đơn: Anh NBT, sinh năm 1975
ĐKNKTT và nơi ở: Thôn TL, xã TU, huyện TO, Tp.HN.
Tại phiên tòa chị H có mặt, anh T vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và bn t khai, ch Nguyễn Thị H trìnhy:
Chị và anh T quen nhau do hai gia đình giới thiệu, sau đó thì tìm hiểu nhau được
khoảng hai tháng thì tổ chức cưới theo phong tục địa phương, đăng ký kết n tại UBND
TU ngày 12/3/2002 đăng kết hôn hoàn toàn tự nguyện, sau ngày cưới chị về nhà
anh chung sống được một thời gian dài hai con chung, tuy nhiên trong cuộc sống
vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do anh thường xuyên uống rượu, chửi mắng vợ
con và không quan tâm đến vợ con, hai bên gia đình cũng đã khuyên giải rất nhiều nhưng
anh vẫn không thay đổi, từ năm 2017 đến nay chị về nhà mẹ đẻ ở và từ đó vợ chồng sống
2
ly thân, không ai còn quan tâm đến ai nữa, chị xét thấy không còn tình nghĩa vợ chồng
với anh Thương nữa chị đề nghị được ly hôn.
Vcon chung: Vợ chồng 02 con chung NTH, sinh ngày 18/9/2003, NBG,
sinh ngày 14/6/2006 hiện hai con đang do anh NBT chăm sóc, ni dưỡng, khi ly hôn
chquan điểm nhn nuôi con chung yêu cầu anh trợ cấp nuôi con chung, còn nếu
các con chung quan điểm với anh Tchị cũng đồng ý và tự nguyện trợ cấp nuôi hai
con chung cho anh 3.000.000đồng/01 tháng/02 con, tính từ tháng 12 năm 2020 cho
đến khi các con chung trưởng thành.
Sau khi thụ lý vụ án, toà án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh NBT kng đến toà
án để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết, qua xác minh tại sở thôn TL, TU cho biết, việc Tòa án
tống đạt các văn bản tố tụng cho anh NBT như thông báo thụ vụ án vụ án, thông báo
về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, trong những
lần tống đạt các văn bản nêu trên anh đã nhận nhưng không cung cấp lời khai cũng như
quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án vậy tán cần căn cứ vào lời khai của
nguyên đơn để làm cơ sở giải quyết vụ việc là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung, công nợ Cần căn cứ vào lời khai của nguyên đơn làm
cơ sở để giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án được thm tra ti phiên toà; và
sau khi nghe đương s trình bày ti phiên toà, Hi đồng xét x nhn định:
- Về tố tụng: Ngày 22/12/2020 Tòa án nhân dân huyện TO đưa vụ kiện ra xét xử
theo luật định, tuy nhiên anh NBT vắng mặt nên phiên tòa pH hoãn. Sau khi tống đạt
Quyết định hoãn phiên a theo luật định, tòa án mlại phiên tòa. Tại phiên tòa ngày
hôm nay anh NBT tiếp tục vắng mặt, nên việc xét xử vắng mặt anh Thương là đúng theo
quy định tại điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- V quan h hôn nhân: Chị NTH và anh NBT đăng ký kết hôn ti y ban nhân dân
UBND xã TU, huyện TO, Tp. HN ngày 12/3/2002 trên cơ s hôn nhân t nguyn, tiến
bộ được nhà nước thừa nhn, nay yêu cu ly hôn, cn áp dng các quy định ca Lut
Hôn nhân và gia đình năm 2015 để gii quyết.
- V mâu thun ca v chng Hi đồng xét x nhn định: Căn cứ lời khai ca chị
NTH cho thấy, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc sinh được hai chung,
nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhiều nguyên nhân khác nhau, nên cuộc
sống vợ chồng không hạnh phúc, t năm 2017 đến nay vợ chồng sống ly, không ai
3
còn quan tên đến ai. Quá trình giải quyết anh NBT biết việc tòa án đang tiến hành tố
tụng, tuy nhiên vẫn cố tình không khai báo, trình bày quan điểm, chứng tỏ việc xin đoàn
tụ của vợ chồng là không có.Ti phiên tòa chị H giữ nguyên quan điểm ly hôn, xét mục
đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận đơn xử cho chị được ly hôn anh Thương
phù hợp.
- V con chung: Theo khai nhận của chị NTH trong thời gian chung sống vợ chồng
hai con chung NTH, sinh ngày 18/9/2003, NBG, sinh ngày 14/6/2006 hiện đang
do anh T chăm sóc, nuôi dưỡng, căn cứ vào lời khai của cháu H, cháu Gnguyện vọng
được với anh T, xét thấy hai cháu đã trên 07 tuổi quan điểm xin được với anh
T, xét yêu cầu này là phù hợp cần chấp nhận, tiếp tục giao cháu H, cháu G cho anh NBT
chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTH tự nguyện trợ cấp nuôi con
chung cho anh NBT 3.000.000đồng/01 tháng/02 con, tính từ tháng 12 năm 2020 cho
đến khi con chung trưởng thành, xét thấy là tự nguyện, đúng pháp luật cần ghi nhận.
- V tài sn chung, công nợ và các yêu cầu khác: Chị NTH trình bày không có nên
không xem xét trong bản án này
Đại diện VKSND huyện TO, tham gia phiên toà có quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân
huyện TO (Thẩm phán, Thư ký tòa án) đã thụ lý, thu thập chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử
theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư phiên
tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2015:
Chấp nhận yêu cầu của ch NTH xử cho ch được ly hôn anh NBT.
Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung cháu NT H, sinh ngày 18/9/2003,
NBG, sinh ngày 14/6/2006 cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận sự tự
nguyện trợ cấp 3.000.000đồng/01 tháng/02 con, tính từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi
con chung trưởng thành.
Về tài sản chung, công nợ: Không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn chị H chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
Vì các l trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng: Các điều: 51, 53, 56, 81,82,83 Luật hôn nhân gia đình năm 2015;
Điều 271,272,273 Bộ Luật Tố tụng dân sự. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vquốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
- Xử: Chị NTH được ly hôn và anh NBT.
4
- Về con chung: Giao con chung NTH, sinh ngày 18/9/2003 NBG, sinh ngày
14/6/2006 cho anh NBT tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tnguyện của chị
H tự nguyện trợ cấp nuôi con chung cho anh NBT là 3.000.000đồng(ba triệu)/01
tháng/02 con, tính từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho
đến khi các bên đương sự có yêu cầu.
Sau khi ly hôn chị H quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Người trực tiếp nuôi con các thành viên trong gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng giáo dục con
chung.
- V tài sn chung và công n và các yêu cầu khác: Không xem xét trong bn này.
- V án phí: Ch H phải chu: 300.000
(ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thm
được tr vào s tin tm ng án phí đã np theo Biên lai thu tin tm ng án phí s:
02289 ngày 16 tháng 10 năm 2020 ti Chi cc thi hành án dân s huyn TO
300.000(ba trăm nghìn) đồng án phí ghi nhận trợ cấp nuôi con chung.
Án x công khai sơ thm nguyên đơn có mt có quyn kháng cáo bn án trong thi
hn 15 ngày k t ngày tuyên án 29/12/2020. Anh NBT có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của
pháp luật.
Nơi nhn: T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND Tp.HN; THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND Huyn TO;
- Các đương s;
- UBND xã TU;
- UBND xã CD;
- Lưu H Sơ .
NGUYỄN TIẾN HÙNG
Tải về
Bản án số 79/2020/HNGĐ-ST Bản án số 79/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất