Bản án số 785/2022/DS-PT ngày 29/11/2022 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 785/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 785/2022/DS-PT ngày 29/11/2022 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 785/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/11/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hủy Bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 785/2022/DS-PT
Ngày 29 tháng 11 năm 2022
“V/v Tranh chấp quyn s hu nhà ở”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Công
Các thm phán: Ông Đỗ Đình Thanh
Ông Đặng Văn Ý
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Nhung - Thư Tòa án nhân
dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Cao Th Hnh - Kim sát viên cao cp.
Ngày 29 tháng 11 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th s 171/1998/DSPT
ngày 03 tháng 11 năm 1998 v “Tranh chấp quyn s hu nhà ”.
Do Bn án dân s thẩm s 67/DSST ngày 12/9/1998 ca Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 2081/2022/QĐPT-DS
ngày 31 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: C Trương Quốc B, sinh năm 1934 (chết ngày
28/4/1999);
Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng của nguyên đơn:
- Bà Trương Dung M, sinh năm 1967 (B đơn trong v án);
- C Th H các ông, : Trương Lệ D, Trương Văn C, Trương Văn
L, Trương Thị P.
Tt c đều cư trú tại Canada, không rõ địa ch c th, không liên lạc được.
2. B đơn:
2
2.1. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1966 Vng mt;
Địa ch: T1 Hiến Thành, Phường 14, Qun 11, Thành ph H Chí
Minh.
Tm trú: 200A/3 Quc l 13, p Bình Triệu, phường Hip Bình Chánh,
Thành ph H Chí Minh.
Địa ch hin nay: S 17/20 Âu Cơ, Phường 9, qun n Bình, Thành ph
H Chí Minh;
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông Nguyễn Văn K: Luật
Đinh Ngọc Tài Chi nhánh Văn phòng luật Quang Trung thuộc Đoàn luật
Thành ph H Chí Minh Vng mt;
2.2. Bà Trương Dung M, sinh năm 1967 Vng mt;
Địa ch: T1 Hiến Thành, Phường 14, Qun 11, Thành ph H Chí
Minh.
Nơi tcuối cùng: 200A/3 Quc l 13, p Bình Triệu, phường Hip
Bình Chánh, Thành ph H Chí Minh.
3. Người tham gia t tng khác (Cấp thẩm chưa đưa vào tham gia t
tng):
3.1. Bà Trương Ngọc T, sinh năm 1993 Có mt;
Địa chỉ: 95/21 Âu Cơ, Phường 9, qun Tân Bình, Thành ph H Chí
Minh;
Địa ch liên lạc: Chung cư 185 Trần Quc Tho, Png 9, Qun 3, thành
ph H Chí Minh;
Người bo v quyn li ích hp pháp của Trương Ngọc T: Luật
Hoàng Vit Hùng Giám đốc Công ty Lut Trách nhim hu hn Kiến To
thuộc Đoàn luật sư Thành ph H Chí Minh Có mt;
3.2. C Trn Th H
1
, sinh năm 1958 – Vng mt;
Địa chỉ: 95/21 Phường 9, qun Tân Bình, Thành ph H Chí Minh;
3.3. Bà Đoàn Minh L
1
Vng mt;
Địa ch: T1 Hiến Thành, Phường 14, Qun 10, Thành ph H Chí
Minh;
4. Người kháng cáo, kháng ngh:
3
4.1. Nguyên đơn cụ Trương Quốc B;
4.2. B đơn ông Nguyễn Văn K và bà Trương Dung M;
4.3. Viện Trưởng Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin các li khai tiếp theo, nguyên đơn c Trương
Quc B trình bày: Sau khi ly hôn vi c Th H vào năm 1991 được chia
tài sn chung theo Quyết định s 41 ngày 18/12/1992 ca Tòa án nhân dân Qun
11, Thành ph H Chí Minh thì c bán căn nhà số 101/19 Tân Phước, Phường 6,
Qun 11 cho ông Nam bà Bảy được 106 cây vàng, hoàn tt vào tháng 12/1992.
Cùng thi gian này, c mua ca ông Trnh T Phương căn nhà T1 Hiến
Thành, Phường 14, Qun 10, Thành ph H Chí Minh (sau đây viết tt là nhà T1
Hiến Thành) với giá 89 ng vàng. C đã trả cho ông Phương 40 ng
vàng, v chng con gái ca c Trương Dung M ông Nguyễn Văn K
cùng đi. cụ già yếu nên c để cho con Trương Dung M giao vàng
giy giao nhn vàng, nhng ln tr tiền sau đó cụ không đi để cho con
M đi trả vàng cho ông Phương. cụ đã già yếu sng chung vi v chng
ông K, M, nên c đ cho M đứng tên trong tt c các giy t nhà. Con gái
và con r ca cbà M, ông K đã lợi dụng đứng tên trong giy t nhà và khng
định nhà T1 Hiến Thành ca v chng ông K, M. Do đó, cụ B khi
kin yêu cầu Tòa án xác định nhà T1 Tô Hiến Thành là ca c và buc v chng
ông K, bà M phi tr nhà li cho c.
B đơn ông Nguyễn Văn K Trương Dung M trình bày: Căn nhà T1
Hiến Thành ca v chồng ông đi xem nhà, tha thun giá c thc
hin tt c nhng ln giao tiền mua nhà cho ông Phương. Tin mua nhà là ca
v chồng ông bà và vay mượn bn bè. Mi giy t pháp lý đều do v chng ông
đứng tên. Ông không biết vic c B bán nhà Tân Phước. C B khai c
bán n n Phước ly tin mua nT1 Tô Hiến Thành không đúng, v
chng ông K, bà M đã mua nhà T1 Tô Hiến Thành trước khi c B bán nhà Tân
Phước. Do đó, không đồng ý yêu cu khi kin ca c Trương Quốc B.
Ti Bn án dân s thẩm s 67/DSST ngày 12/9/1998 ca Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca c Trương Quốc B.
2. Công nhận căn nhà T1 Hiến Thành, Phường 14, Qun 10, Thành
ph H Chí Minh tài sn chung ca c Trương Quốc B vi v chng ông
4
Nguyễn Văn K Trương Dung M. Trong đó phần ca c B 45%, phn
ca v chng ông K, M 55% (T l này được tính sau khi tr ra phn sa
cha ca ông K, bà M). C th:
Phn ca c B tr giá 207,63 lượng vàng SJC.
Phn ca v chng ông K, M tr g359,31 lượng vàng SJC (Trong đó
có 105,55 lượng vàng SJC là tr giá phn sa cha).
3. C B đưc chia phn nhà sau (mt hẻm ra đường Nguyễn Tri Phương)
gm 1 tng trt + 2 lu + sân thượng, vi din tích sàn 6,6 m x 8,3 m, tr giá
96,62 lượng vàng được nhận 111,01 lượng vàng SJC phn chênh lch do v
chng ông K bà M có trách nhim hoàn li.
4. Ông Nguyễn Văn K Trương Dung M đưc chia phn nhà gia và
nhà trước (mặt đưng Hiến Thành), vi din tích sàn 6,6 m x 28,1 m, tr
giá 470,33 lượng vàng SJC trách nhim hoàn li cho ông B 111,01 lượng
vàng SJC phn chênh lch.
5. Hu Giy chng nhn ch quyn nhà s 169/CN.UB ngày 22/3/1994
ca y ban nhân dân Qun 10 chng nhn cho Nguyễn Văn K Trương Dung
M là s hữu căn nhà T1, Tô Hiến Thành, Phường 14, Qun 10.
C Trương Quốc B v chng ông Nguyễn Văn K Trương Dung M
liên h với các quan chức năng để đưc công nhn quyn s hu nhà và
quyn s dụng đất trên phần được chia theo Điều 3 Điều 4 ca quyết định
này.
6. Hu Quyết đnh áp dng bin pháp khn cp tm thi s 15/QĐ.KC
ngày 01/10/1997 ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh.
Tm giao cho c B qun lý, s dng phn nhà sau (mt hẻm ra đường
Nguyễn Tri Phương) có diện tích sàn 6,6 m x 8,3 m.
Tm giao cho ông K bà M qun lý, s dng phn nhà giữa và ntrước
(mặt đường Tô Hiến Thành) có din tích sàn 6,6 m x 28,1 m.
Vic hy Quyết định vic tm giao nhà như trên hiệu lc thi hành
ngay mc dù Bn án này có kháng cáo hoc kháng ngh.
7. V điện nước:
Các trang thiết b cho vic s dụng điện và nước đang ở v trí nào, vn gi
nguyên v trí đó.
5
C B đưc gắn đồng h ph t đồng h chính ca ông K để s dụng điện.
C B đưc s dụng nước t giếng đóng (gm c máy bơm) hiện nm trong phn
nhà sau mà c B đang quản lý.
Đồng h điện, nước nm phần nhà trước thuc v ông K bà M.
8. C B trách nhiệm xây tường gạch để bít lối đi sang phần nhà chia
cho v chng ông K bà M.
9. Các vt dng sinh hot khác mt s phế liu hin trong phn nhà
sau chia cho c B do hai bên đương sự không tranh chp nên Tòa không gii
quyết.
10. Án phí dân s sơ thẩm:
C B phi chịu 17.587.000 đồng (Đã miễn ½), đưc tr tm ứng đã nộp
2.800.000 đồng theo Biên lai thu s 000643 ngày 12/6/1997 ca Phòng Thi hành
án Thành ph H Chí Minh.
Ông K bà M phi chịu 27.849.000 đồng.
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên v quyền kháng cáo theo quy định ca
pháp lut.
Ngày 23/9/1998, nguyên đơn c Trương Quốc B kháng cáo yêu cu công
nhận căn nhà T1 Tô Hiến Thành ca c khu tr tin b đơn sa cha nhà,
vì b đơn thu tiền cho thuê căn nhà này để làm kinh phí sa cha nhà.
Ngày 18/9/1998, b đơn ông Nguyễn Văn K, Trương Dung M đơn
kháng cáo yêu cu công nhn b đơn là chủ s hu nhà T1 Tô Hiến Thành.
Ti Quyết định s 959/QĐKN-DS ngày 24/9/1998 ca Viện Trưởng Vin
kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh kháng ngh phúc thẩm, đề ngh bác
yêu cu khi kin ca c Trương Quốc B công nhận căn nhà T1 Hiến
Thành thuc quyn s hu ca ông Nguyễn Văn K bà Trương Dung M.
Ngày 28/4/1999 c Trương Quốc B chết.
Tòa Phúc thm Tòa án nhân dân ti cao ti Thành ph H Chí Minh đã
ra Quyết định s 38/DSPT ngày 24/5/1999 tạm đình chỉ xét x phúc thm, do
chưa xác định được người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca c Trương
Quc B.
Tòa án nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh ra Quyết đnh s
20/2022/QĐPT-DS ngày 10/10/2022 tiếp tc gii quyết v án.
6
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay:
Trương Ngọc T xut trình giy khai sinh chng minh là con ca c
Trương Quốc B vi c Trn Th H
1
đề ngh xác định người kế tha
quyn và nghĩa vụ t tng ca c Trương Quốc B, cho bà được hưởng quyn li
v tài sn ca c B. ch biết c B còn nhiều người con khác Canada,
nhưng không biết địa ch c th ca h. gặp Trương Dung M mt
lần, nhưng bà cũng không biết bà M đang ở đâu.
Luật bo v quyn và li ích hp pháp của bà Trương Ngọc T đ ngh
xem xét trong giy khai sinh ca Trương Ngọc T ghi h tên cha
Trương Quốc B, năm sinh và đa ch trùng khp vi c Trương Quốc B
nguyên đơn trong v án này, nên đề ngh chp nhn yêu cu ca bà T.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh có ý
kiến Hội đồng xét x phúc thẩm người tham gia t tng thc hiện đúng quy
định ca pháp lut t tng dân sự; Các đơn kháng o quyết đnh kháng ngh
đều hp l. V nội dung đ ngh bác kháng cáo ca c Trương Quốc B, chp
nhn kháng cáo của Trương Dung M, ông Nguyễn Văn K chp nhn
kháng ngh ca Viện Trưởng Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh,
sa Bản án sơ thẩm, bác yêu cu khi kin ca c Trương Quốc B.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên a, kết qu
tranh tng ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhận định:
[1] Đơn kháng cáo ca c Trương Quốc B, đơn kháng cáo của ông
Nguyn Văn K, Trương Dung M kháng ngh ca Viện Trưởng Vin kim
sát nhân dân Thành ph H Chí Minh đều đảm bo hình thc, thi hn, đủ điu
kiện để gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] Sau khi c Trương Quốc B chết, Tòa Phúc thm Tòa án nhân dân ti
cao ti Thành ph H Chí Minh ra quyết đnh tạm đình chỉ gii quyết v án, thì
vào năm 1999, ông Trương Tích T
1
(theo Biên bn xác minh ngày 07/8/2020 thì
ông T
1
cũng đã chết vào năm 2017) xuất trình bn sao Giy khai sinh (bút lc
596) th hiện Trương Ngọc T cha tên là Trương Quốc B m tên Trn
Th H
1
. Tuy nhiên, chưa căn c xác đáng để xác định Trương Quốc B trong
Giy khai sinh ca bà T vi c Trương Quốc B, nguyên đơn trong vụ án này
phi là một người hay không; đng thời, cũng cần phi thu thp chng c đ xác
định c Trn Th H
1
quan h hôn nhân vi c Trương Quốc B hay không?
Nhng vấn đ này cn phi thu thp thêm chng c để làm rõ, mới căn cứ để
7
xác định c Trn Th H
1
và Trương Ngọc T phải người kế tha quyn
nghĩa vụ t tng ca c Trương Quốc B, nguyên đơn trong vụ án này hay
không.
Ti Trích sao quyết định s 158 ngày 13/9/1991 ca Tòa án nhân dân
Qun 11, Thành ph H Chí Minh đã công nhận c Trương Quốc B c
Th H thuận tình ly n, các con chung đều đã trưởng thành, v tài sn t tha
thun. Ti Biên bn ly li khai ngày 13/5/1998 (bút lc s 366), c Th H
xác định khi c B vi c H ly hôn thì chưa căn nhà T1 Hiến Thành. Do
đó, tại thời điểm gii quyết sơ thẩm tranh chấp căn nhà T1 Tô Hiến Thành, chưa
phát sinh quyền và nghĩa v ca c H và những người con khác ca c B (tr
M b đơn trong vụ án), nên Tòa án cấp thẩm đã không thu thập h tên, đa
ch ca những người tha kế ca c B. Ti Biên bn ly li khai ngày
22/10/1996 (bút lục 98), Trương Dung M khai gia đình hết thy 07
người, đã ra nước ngoài hết 05 người, ch n li vi c B còn li ti Vit
Nam. Hiện nay cũng không rõ địa ch của bà Trương Dung M.
Do đó, chưa căn c để xác định những người kế tha quyền nghĩa
v t tng ca c Trương Quc B gm nhng ai, cn phi thu thp thêm chng
c mà ti phiên tòa phúc thm không th thc hin b sung được.
[3] Ti Biên bn xác minh ngày 19/9/2006 và Biên bn xác minh ngày
07/8/2020 đều th hiện Đoàn Minh L
1
đã mua căn nT1 Tô Hiến Thành do
ông Nguyễn Văn K, Trương Dung M bán và bà L
1
đã trước b sang tên, nhp
h khu, gia đình bà L
1
hin đang sinh sống trong căn nhà này. Do đó, việc gii
quyết tranh chp quyn s hữu nhà, đất T1 Hiến Thành có liên quan trc tiếp
đến quyền nghĩa vụ của Đoàn Minh L
1
, nhưng L
1
chưa được tham gia
t tng cấp sơ thẩm, nên cp phúc thm không khc phục được.
[4] Vic thu thp chng c chưa được thc hiện đầy đ mà ti phiên tòa
phúc thm không th thc hin b sung được, nên cn phi hy Bản án thẩm
chuyn h vụ án cho Tòa án cấp thẩm gii quyết li v án theo th tc
sơ thẩm.
[5] Do Bn án sơ thẩm b hủy, nên người kháng cáo không phi chu án
phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
8
1. Áp dng khoản 3 Điều 308 Điều 310 B lut t tng dân s năm
2015; Pháp lnh án phí, l phí Tòa án Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
2. Hy Bn án dân s thẩm s 67/DSST ngày 12/9/1998 ca Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh chuyn h vụ án cho Tòa án nhân n
Thành ph H Chí Minh gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
3. Người kháng cáo không phi chu án phí dân s phúc thm;
- Hoàn tr cho người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca c Trương
Quc B s tin tm ng án phí 50.000 đng (Năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo
Biên li thi tin s 002680 ngày 23/9/1998 ca Phòng Thi hành án Thành ph
H Chí Minh;
- Hoàn tr cho ông Nguyễn Văn K s tin tm ng án phí 50.000 đồng
(Năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tin s 002671 ngày 22/9/1998
ca Phòng Thi hành án Thành ph H Chí Minh;
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- VKSND cp cao ti TP.HCM ;
- Tòa án nhân dân TP.HCM
(Kèm h sơ vụ án);
- VKSND TP.HCM;
- Cc THADS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP, NTHN (16b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Công
Tải về
Bản án số 785/2022/DS-PT Bản án số 785/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất