Bản án số 78/2021/DS-ST ngày 06/12/2021 của TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2021/DS-ST ngày 06/12/2021 của TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thoại Sơn (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 78/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/12/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N yêu cầu ông Q có trách nhiệm trả cho Ngân hàng 303.221.712 đ và lãi suất phát sinh đến khi xét xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 78/2021/DS-ST
Ngày: 06 - 12 - 2021
V/v: “Tranh chấp dân sự
về Hợp đồng tín dụng”
-
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Văn H.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành P.
2. Ông Võ Thành T.
- Thư ký phiên toà: bà Đặng Huỳnh H - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T
, tỉnh A .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: không
tham gia.
Trong ngày 06 tháng 12 năm 2021, tại trụ sTòa án nhân dân huyện T ,
tỉnh A xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 115/2021/TLST-DS ngày
21/6/2021 về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 198/2021/QĐXX-DS ngày 09/11/2021 Quyết định
hoãn phiên tòa số 211/2021/QĐST-DS ngày 25/11/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N .
Địa chỉ: số 18, đường T, xã M, huyện T, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Tiết Văn T. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Hoàng M - Chức vụ: Giám đốc
Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T , tỉnh A . (Có mặt).
Địa chỉ liên lạc: 453, đường N, ấp Đ, thị trấn N, huyện T , tỉnh A . (Văn
bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019).
2. Bị đơn: ông Phan Tuyên Q , sinh năm 1983. (Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp H , xã Đ , huyện T , tỉnh A .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH A
2
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ngày 15/4/2021, lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng N (do ông Phan Hoàng
M, đại diện) trình bày: ngày 21/8/2020 ông Phan Tuyên Q (ông Q công tác tại
Trại giam Đ ) đến Ngân hàng N Hợp đồng tín dụng số 6710 LAV-
202002054 ngày 21/8/2020 để vay 300.000.000 đồng. Mục đích vay: sử dụng
nhu cầu phục vụ đời sống. Lãi suất vay 13%/năm; trường hợp áp dụng lãi suất
điều chỉnh: lãi suất cho vay được xác định bằng mức lãi suất sở + biên độ/lãi
lề(%); kỳ điều chỉnh lãi suất 3 tháng/lần hoặc theo thông báo của Agribank - Chi
nhánh tỉnh A ); lãi suất áp dụng đối với nợ gốc quá hạn 150% lãi suất cho
vay trong hạn; lãi chậm trả 10%/năm. Thời hạn vay 60 tháng. Hạn trả cuối cùng
ngày 15/8/2025. Hình thức vay: tín chấp. Theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng
số 6710-LAV-202002054 ngày 21/8/2020 khách hàng phải trả 5.080.000 đồng
lãi phát sinh cho Ngân hàng N - Chi nhánh T 01 tháng 01 lần vào ngày 15.
Sau khi vay, ông Q đã trả tiền vốn được 41.000.000 đồng tiền lãi được
5.769.863 đồng thì ngưng cho đến nay. Mặc Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc
việc trả nợ nhưng ông Q cố tình né tránh, không thực hiện.
Nay Ngân hàng N yêu cầu ông Phan Tuyên Q trách nhiệm trả cho
Ngân hàng tổng số tiền vốn lãi tính đến ngày 06/12/2021 303.221.712
đồng (trong đó: vốn 259.000.000 đồng; lãi 44.221.712 đồng) lãi phát sinh
theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Bị đơn ông Phan Tuyên Q vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án
và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà căn cứ vào kết qutranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: tranh chấp giữa Ngân hàng N với ông Phan
Tuyên Q tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng, theo quy định tại khoản 3
Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: bị đơn ông Phan Tuyên Q có địa chỉ tại ấp
H , Đ , huyện T , tỉnh A nên ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện T theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng,
triệu tập hợp lông Q đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, các lần
triệu tập ông Q đều vắng mặt, không do. Do vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông
Q theo thủ tục chung.
[4] Về nội dung: Ngân hàng N khởi kiện ông Phan Tuyên Q để yêu cầu
trả số tiền vốn lãi tính đến 06/12/2021 303.221.712 đồng (trong đó: vốn
259.000.000 đồng; lãi 44.221.712 đồng) lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng
cho đến khi thanh toán dứt nợ.
3
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng, ông Phan Tuyên Q
Hợp đồng tín dụng số 6710-LAV-202002054 ngày 21/8/2020 để vay của
Ngân hàng số tiền 300.000.000 đồng. Mục đích vay: sử dụng nhu cầu phục vụ
đời sống; thời hạn vay 60 tháng, hình thức vay tín chấp. Theo thỏa thuận tại Hợp
đồng, khách hàng phải trả 5.080.000 lãi phát sinh vào ngày 15 hàng tháng.
Tuy nhiên, từ khi vay đến nay ông Q không thực hiện nghĩa vụ theo đúng phân
kỳ cho Ngân hàng chỉ trả tiền vốn được 41.000.000 đồng tiền lãi
5.769.863 đồng thì ngưng.
[6] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Phan
Tuyên Q để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải; đồng thời đối chiếu các khoản nợ. Mặc dù ông Q trực tiếp
nhận các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến tham gia các phiên
hòa giải cũng không ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
đối với số nợ trên.
Xét thấy, việc thỏa thuận vay tiền giữa ông Phan Tuyên Q với Ngân hàng
hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, không trái với quy định của pháp luật và đạo
đức xã hội, nhằm xác lập quyền nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng; hình
thức nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định tại các điều 119, 398, 463
Bộ luật Dân snăm 2015. Hợp đồng được kết phù hợp với quy định của
pháp luật nên hợp đồng hợp pháp hiệu lực từ thời điểm giao kết. Do ông
Phan Tuyên Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu
ông Q trả số tiền vốn lãi phát sinh căn cứ, phù hợp với quy định tại
Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín
dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Do đó, Hội đồng xét xử buộc
ông Phan Tuyên Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền vốn và lãi tính đến
ngày 06/12/2021 303.221.712 đồng (trong đó: vốn 259.000.000 đồng; lãi
44.221.712 đồng).
[7] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xthẩm, khách hàng vay còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo
mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận
về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
[8] Về án phí dân sthẩm: ông Phan Tuyên Q bị buộc trả số tiền nêu
trên nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ngân hàng N không phải
chịu án phí nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào các điều 119, 398, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều
91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm
2017; khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân snăm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N .
1.1. Buộc bị đơn ông Phan Tuyên Q nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N
(do Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T , tỉnh A , đại diện nhận) tổng số tiền vốn
lãi tính đến ngày 06/12/2021 303.221.712 đồng (ba trăm lẻ ba triệu, hai
trăm hai mươi mốt nghìn, bảy trăm mười hai đồng), trong đó: vốn 259.000.000
đồng; lãi 44.221.712 đồng.
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm, khách hàng vay còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo
mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận
về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Ông Phan Tuyên Q phải chịu 15.161.086 đồng (mười lăm triệu, một
trăm sáu mươi mốt nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng) án phí dân sự
thẩm.
2.2. Ngân hàng N không phải chịu án phí nên được nhận lại tiền tạm ứng
án phí 7.949.682 đồng (bảy triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, sáu trăm
tám mươi hai đồng), đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0008564, ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T ,
tỉnh A (do Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T , tỉnh A đại diện nhận).
3. Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên
án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngưi phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thinh án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án n sự.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh A ;
- VKSND huyện T ;
- Chi cục THADS huyện T ;
- Các đương sự (Để thi hành);
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn H
Tải về
Bản án số 78/2021/DS-ST Bản án số 78/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất