Bản án số 77/2020/KDTM-PT ngày 17/06/2020 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 77/2020/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 77/2020/KDTM-PT ngày 17/06/2020 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 77/2020/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2020
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng thương mại cổ phần X - Công ty cổ phần Tài nguyên – Công nghệ và Thương mại T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Tuyết Băng
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Đoàn Phương Thảo -Thư Tòa án nhân dân Thành phố
Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nội tham gia phiên tòa: ông
Trần Chí Thành– Kiểm sát viên.
Trong các ngày 15,17 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành
phố Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số
148/2019/TLPT-KDTM ngày 24/12/2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 12/2019/KDTM-ST ngày
23/8/2019 của Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Nội bị kháng
cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2020/QĐXXPT-KDTM ngày
14/5/2020 Quyết định hoãn phiên tòa số 251/2020/QĐ-HPT ngày 03/6/2020
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X; Địa chỉ: Tầng X, văn
phòng số X Tòa nhà V, số X LTT, phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngưi đi diện theo pháp luật: Ông Lê n Q Chức vụ: Tổng Gm đc;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 77 /2020/KDTM-PT
Ngày: 17 / 06 /2020
V/v: tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H ( Giấy ủy quyền số
414/2016/EIB/UQ-TGĐ ngày 14/7/2016). ( Có mặt).
Bị đơn: Công ty cổ phần Tài nguyên Công nghệ và Thương mại T; Trụ
sở: Thôn X, xã T, huyện C, Thanh phố Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Đức Th Chức vụ: Giám đốc; Ttại:
Phòng X, nhà X, chung cư B, xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội ( Có mặt).
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
1. Anh Mai Văn C, sinh năm 1976, ( có mặt).
2. Chị Tạ Thị N, sinh năm 1978, ( vắng mặt).
Đều trú tại: Đội 4, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, Hà Nội.
3. Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1971 ( có mặt).
4. Chị Hoàng Thị T1, sinh năm 1978(vắng mặt).
5. Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1942(vắng mặt).
6. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1941(vắng mặt).
7. Chị Hoàng Thị T2, sinh năm 1983(vắng mặt).
8. Chị Hoàng Thị T3, sinh năm 1966(vắng mặt).
9. Chị Hoàng Thị Hoàn M, sinh năm 2000 ( vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của chị T1, ông L, K, chị T2, chị T3 :
Ông Hoàng Văn Q sinh năm 1971 ( có mặt).
Đều trú tại: Thôn 1, xã P, huyện Q, tp. Hà Nội.
10.Ông Hoàng Văn T4, sinh năm 1968(vắng mặt).
Trú tại: Thôn 1, xã P, huyện Q, tp. Hà Nội
11. Bà Ngô Thị Thanh V, sinh năm 1972 (có mặt).
12.Anh Hoàng Doanh T5, sinh năm 1993 (vắng mặt).
13.Chị Phí Thị M, sinh năm 1995 ( Vắng mặt)
14.Cháu Hoàng Bảo K, sinh năm 2018
Đều trú tại: Thôn 1, xã P, huyện Q, tp. Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của cháu K anh Hoàng Doanh T5;
Người đại diện theo ủy quyền của ông T4, chị M là anh Hoàng Doanh T5 ( giấy
ủy quyền ngày 8/7/2019) ( Vắng mặt)
15.Bà Vũ Thị Tr, sinh năm 1952 (vắng mặt).
3
16.Chị Trần Thị T6, sinh năm 1973 (vắng mặt).
17. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1980 (vắng mặt).
18.Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1986 (có mặt).
19.Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Đều trú tại: Đội 1, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
20. Ông Trần Văn M ( đã chết năm 2017), người kế thừa quyền nghĩa
vụ tố tụng ca ông Trần Văn M gồm:
- Bà Vũ Thị Tr, sinh năm 1952 (vắng mặt).
-Chị Trần Thị T6, sinh năm 1973(vắng mặt).
- Anh Trần Trung K, sinh năm 1975(vắng mặt).
- Chị Trần Thị T7, sinh năm 1979(vắng mặt).
-Chị Trần Thị Th, sinh năm 1980(vắng mặt).
- Anh Trần Văn N, sinh năm 1984(vắng mặt).
- Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1986 (vắng mặt).
- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980 ( vắng mặt)
Cùng trú tại: Đội 1, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
21. Cháu Nguyễn Thị Th, sinh năm 2002 (vắng mặt).
22. Cháu Nguyễn Thị Linh C, sinh năm 2004
23. Cháu Nguyễn Thị N, sinh năm 2012
Người đại diện theo pháp luật của cháu C, cháu N: Anh Trần Văn Đ, sinh
năm 1986 ( vắng mt).
Đều trú tại: Đội 1, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, Thành ph Hà Nội.
24.Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1930
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nh: Ông Mai Văn Đ1 ( có mặt).
25.Ông Mai Văn Đ2, sinh năm 1926 ( đã chết tháng 1/2020)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng ca ông Đ2 gồm:
- Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1930
- Ông Mai Văn Ư, sinh năm 1954
- Bà Mai Thị V, sinh năm 1957
- Bà Mai Thị K, sinh năm 1960
- Ông Mai Văn L, sinh năm 1963
4
- Ông Mai Văn D, sinh năm 1966
- Ông Mai Văn Th1, sinh năm 1970
- Ông Mai Văn Th2, sinh năm 1972
- Ông Mai Văn C, sinh năm 1976
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ư, V, K, ông L, ông D, ông
Th1, ông C là ông Mai Văn Th2. ( Có mặt)
26. Anh Mai Văn N, sinh năm 2000 (vắng mặt).
27. Cháu Mai Thị L, sinh năm 2002 (vắng mặt).
28.Cháu Mai Văn T, sinh năm 2009
Người đại diện theo pháp luật của cháu T là: Anh Mai Văn C
(Có mặt).
Đều trú tại: Đội 4, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện các bản khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn là
Ngân hàng Thương mại cổ phần X do người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngân hàng TMCP X (Viết tắt E) kết hai Hợp đồng tín dụng với Công ty cổ
phần tài nguyên công nghệ và thương mại T ( Viết tắt là Công ty T), cụ thể:
- Hợp đồng tín dng s 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011 và khế ước nhn
n s 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011. vi ni dung: E cho Công ty T vay:
1.600.000.000 VNĐ; Mục đích vay vốn: Thanh toán tin mua thiết b nhà tm, nhà
bếp cho Cty CP D; Thi hn: 10 tháng k t ngày 20/5/2011 đến ngày 20/3/2012;
Lch tr gc: Tr mt lần khi đáo hn khon vay; Lch tr lãi: Vào ngày 25 hàng
tháng; Lãi sut vay:24% /năm; Lãi chm tr bng 150% lãi sut trong hn.
- Hợp đồng tín dng s 1703-LAV-201102561 ngày 27/9/2011 và khế ước nhn
n s 1703-LDS-201102819 ngày 27/9/2011. Vi ni dung: E cho công ty T vay:
2.000.000.000 VNĐ; Mục đích vay vốn: Thanh toán tin mua thiết b nhà tm cho
Công ty c phần đầu dịch v V; Thi hn: 6 tháng k t ngày 27/9/2011 đến
ngày 27/3/2012; Lch tr gc: Tr mt lần khi đáo hạn khon vay; Lch tr lãi: Vào
ngày 27 hàng tháng; Lãi suất vay: 23% / năm; Lãi sut chm tr bng 150% lãi
sut trong hn.
5
Để đảm bảo cho khoản vay của Công ty T, các bên đã kết 4 Hợp đồng thế
chấp tài sản cụ thể như sau:
+ Hợp đồng thế chấp số 5650/2010/HĐTC, quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 30/8/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Hà Nội; đã đăng ký giao dịch
bảo đảm tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện Quốc Oai. Theo đó tài
sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty T là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn lin
vi đt tại thửa đất 49, tbn đồ s03, tại đa ch: tn Đ, Đ, huyện Q, tnh phố Hà
Ni đưc UBND huyện Quốc Oai cp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất s U
357599, cấp ngày 05/3/2004 đứng n chủ s dụng là hông Trn n M.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này2.576.125.000 đồng (trong đó, nợ gốc là
1.000.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.805.556đồng, nợ lãi quá hạn là
498.840.278đồng).
+ Hợp đồng thế chấp số 5649/2010/HĐTC, quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 30/8/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Hà Nội; đã đăng ký giao dịch
bảo đảm tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện Quốc Oai. Theo đó tài
sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty T là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
vi đt tại thửa đt 174, tờ bản đồ s01, tại địa chỉ: Đội 4, thôn Đ, Đ, huyện Q, tp. Hà
Ni đưc UBND huyện Quc Oai cấp Giấy chng nhận quyền s dụng đất s AH
496017, cấp ngày 03/12/2007 đứng tên chủ sử dụng ông Mai Văn C.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 1.545.675.000 đồng (trong đó, nợ gốc là
600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 642.483.333 đồng, nợ lãi quá hạn
299.304.167 đồng).
+ Hợp đồng thế chấp số 7826.2010/HĐTC, quyển số 04, TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 19/11/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Nội; đã đăng giao
dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quốc Oai. Theo đó
tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty T là: Quyền s dụng đất tài sản gắn
liền với đất tại thửa đt 07, t bản đồ s 09, tại địa chỉ: Thôn 1, P, huyện Q, tp.
Ni được UBND huyện Quốc Oai cấp Giy chứng nhận quyền sử dụng đất số P
738041, cấp ngày 26/05/2003 đứng tên chủ sử dụng là hộ ông Hoàng Văn Q.
6
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 2.572.283.333 đồng (trong đó, nợ gốc là
1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.286.111đồng, nợ lãi quá hạn
496.705.556 đồng).
+ Hợp đồng thế chấp số 7827.2010/HĐTC, quyển số 04, TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 19/11/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Nội; đã đăng giao
dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện Quốc Oai. Theo đó
tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty T là: Quyền s dụng đất và i sản gắn
liền với đất tại thửa đt 13, t bản đồ s 09, tại địa chỉ: Thôn 1, P, huyện Q, tp.
Ni được UBND huyện Quốc Oai cấp Giy chứng nhn quyền sử dụng đất s P
738021, cấp ngày 26/05/2003 đng tên chsử dụng hông Hoàng n T4.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này 2.572.283.333đồng (trong đó, nợ gốc
1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.286.111đồng, nợ lãi quá hạn
496.705.556 đồng).
Quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng đã giải ngân đầy đủ số tiền theo
hợp đồng tín dụng cho Công ty T. Công ty T đã thanh toán trả cho E stin cth:
+ Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011 khế ước
nhận nợ số 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011: Gốc đã trả: 0 đồng; Lãi đã trả:
197.953.745 đồng.
+ Đối với Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận n số 1703-LAV-
201102561 ngày 27/9/2011 khế ước nhận nợ số 1703-LDS-201102819 ngày
27/9/2011: Gốc đã trả: 0 đồng; Lãi đã trả: 77.733.724 đồng.
Nay E đ nghCông ty T phi thanh toán tr nợ gc, i cho E tính đến ngày xét x
sơ thm ny 23/8/2019 tổng số tiền nợ gốc lãi là 9.245.416.667 đng gồm:
* Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011 khế ước
nhận nợ số 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011,
-Nợ tiền gốc: 1.600.000.000 đồng.
- Lãi trong hạn từ ngày 20/5/2011 đến ngày 23/8/2019 là : 1.713.288.889đồng.
- Lãi quá hạn tính từ ngày 21/3/2012 đến ngày 23/8/2019 là: 798.144.444 đồng.
Tổng cộng nợ gốc và lãi là 4.111.433.333 đồng.
* Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1703-LAV-201102561 ngày
27/9/2011 và khế ước nhận nợ số 1703-LDS-201102819 ngày 27/9/2011.
7
-Nợ tiền gốc: 2.000.000.000 đồng.
- Lãi trong hạn từ ngày 27/9/2011 đến ngày 27/3/2012 là: 2.140.572.222đồng.
- Lãi quá hạn tính từ 28/3/2012 đến ngày 23/8/2019: 993.411.111đồng.
Tổng cộng nợ gốc và lãi là 5.133.983.333 đồng.
Trong trường hợp Công ty T không trả được nợ, E có quyền yêu cầu cơ quan
Thi hành án thẩm quyền biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế
chấp các bên đã ký kết.
2. Ti bn bn tự khai b đơn Công ty cổ phần Tài nguyên Công nghệ
Thương mại T ( Viết tt là Công ty T) trình bày: Bị đơn thừa nhận về thời gian,
hình thức, nội dung ký kết các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp như nguyên
đơn trình bày là đúng. Nay công ty xác nhận còn nợ của E tổng số tiền :
9.245.416.667 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 3.600.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn:
3.853.861.111 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.791.555.556 đồng. Do điều kiện kinh doanh
của công ty gặp quá nhiều khó khăn, dẫn đến thất thoát vốn và nhiều năm nay
không có điều kiện trả nợ ngân hàng. Quan điểm bị đơn đề nghị ngân hàng giãn nợ,
đồng thời miễn toàn bộ phần lãi và một phần gốc cho công ty. Nếu ngân hàng
không đồng ý thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan h ông Mai Văn C trình bày: Ông
Phùng Đức Th Giám đốc Công ty T người gc huyn Quc Oai nên khi ông Th
đặt vấn đề n s đỏ để thế chp khon vay ca công ty T, ông C gia đình
đồng ý cho mượn kết hợp đồng thế chp. Ông C khẳng định ngoài ra gia
đình không liên quan đến việc vay mượn tin vi ông Th công ty T. Vic ông C
hợp đồng thế chp là hoàn toàn t nguyn, không b ai ép buc. Hin ti trên
tha đất này gm b m đẻ, v chng anh 3 con anh đang quản s dng,
ngoài ra không còn ai khác. Đ ngh cơ quan nhà nước xem xét việc gia đình có chỗ
duy nhất, điều kin hin tại khó khăn. Yêu cu công ty T trách nhim tr hết
n ngân hàng đ gii chp tr s đỏ cho gia đình anh.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan h ông Hoàng Văn Q trình bày:
Thông qua vic ch gái ông Q là bà Hoàng Th T3 đặt vấn đề cho bà T3 n s đỏ
để làm ăn, v chồng ông đồng ý kết hợp đồng thế chp để đảm bo cho khon
8
vay ca công ty. Quá trình cho bà T3 n s đỏ thì gia h ông Q và bà T3 không
lập văn bản, giy t .
Hin tại nhà đt này gm b m ông, 2 v chng ông 2 con đang quản
lý s dng, ngoài ra không còn ai khác. Đề ngh quan nhà nước xem xét vic gia
đình ông có chỗ duy nhất, điều kin hin tại khó khăn. Yêu cầu công ty T có trách
nhim tr hết n ngân hàng để gii chp tr s đỏ cho gia đình về qun lý, s dng.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan h ông Hoàng Văn T4 Ngô
Th Thanh V anh Hoàng Doanh T5 trình bày: V, anh T5 xác nhn năm
2011 cho ông Th Công ty T ợn bìa đ để thế chp Ngân hàng cho Công ty T
vay tin. Hin ti trên thửa đất gm v chng ông T4, v chng anh T5 con
anh T5 đang quản lý s dng, ngoài ra không còn ai khác.
Gia đình chỗ duy nhất, điều kin hin tại khó khăn. Yêu cầu công ty T
trách nhim tr hết n ngân hàng đ gii chp tr s đỏ cho gia đình về qun lý,
s dng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị Tr, chị Trần Thị T6, chị
Trần Thị Th, chị Nguyễn Thị Tuyết M, anh Trần Trung K những người
Người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông Trần Văn M ng M chết m 2017)
không có ý kiến, không làm giấy ủy quyền tham gia tố tụng.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Anh Trần Văn Đ trình bày: Anh Đ
con trai ông M c nhận toàn bộ thông tin quá trình kết hợp đồng thế chấp
theo đúng như Hợp đồng thế chấp đã kết lời tnh y của nguyên đơn, bị đơn.
Hiện tại trên thửa đất gồm manh bà Tr, chị T6, chị M, anh K, chTh, 3 con chị
Th, vợ chồng anh con anh đang quản sdụng, ngoài ra không còn ai khác.
Năm 2010 tgia đình vay của ông Th Giám đốc công ty T số tiền
250.000.000 đồng để sử dụng việc gia đình, đến nay chưa trả ông Th và cũng không
có tài liệu xuất trình cho Tòa án. Tuy nhiên, đây là quan hệ dân sự khác, không liên
quan đến việc công ty T tranh chấp Hợp đồng tín dụng với E trong vụ án này. Gia
đình anh cũng không đồng ý việc bù trừ nghĩa vụ cho ông ty T trong vụ án này.
Tại bản án kinh doanh thương mại thẩm số 12/2019/KDTM-ST ngày
23/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đã xử:
Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
9
Buộc Công ty T nghĩa vtrả nợ E số tiền tổng cộng là: 9.245.416.667
đồng, gồm:
* Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011 khế ước
nhận nợ số 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011,
-Nợ tiền gốc: 1.600.000.000 đồng.
- Lãi trong hạn từ ngày 20/5/2011 đến ngày 20/3/2012 :
1.713.288.889đồng.
- Lãi quá hạn tính tngày 21/3/2012 đến ny 23/8/2019 : 798.144.444 đồng.
Tổng cộng nợ gốc và lãi là 4.111.433.333 đồng.
* Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1703-LAV-201102516 ngày
27/9/2011 và khế ước nhận nợ số 1703-LDS-201102819 ngày 27/9/2011.
-Nợ tiền gốc: 2.000.000.000 đồng.
- Lãi trong hạn từ ngày 27/9/2011 đến ngày 27/3/2012 :
2.140.572.222đồng.
- Lãi quá hạn tính từ 28/3/2012 đến ngày 23/8/2019: 993.411.111đồng.
Tổng cộng nợ gốc và lãi là 5.133.983.333 đng.
Công ty T tiếp tục phải chịu lãi quá hạn, theo hợp đồng tín dụng đã cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Xử lý tài sản bảo đảm.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp lut nếu Công ty T không thi nh trả nợ gốc
i số tiền trên E có quyền yêu cầu Cơ quan thi nh án n s có thm quyền xử
tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là:
- Quyền sử dng đất và i sản gắn liền vi đất tại thửa đất 49, tờ bản đsố 03, tại
đa chỉ: Đi 1, thôn Đ, Đ, huyện Q, tp. Nội được UBND huyện Quốc Oai cấp
Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số U 357599, cấp ngày 05/3/2004 đứng tên ch sử
dng h ông Trn n M. Hợp đồng thế chấp số 5650/2010/HĐTC, quyển số 03,
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/8/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Nội
đã đăng giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện
Quốc Oai.
10
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 2.576.125.000 đồng (trong đó, nợ gốc là
1.000.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.805.556đồng, nợ lãi quá hạn là
498.840.278đồng).
- Quyền s dụng đất tài sản gắn lin với đất ti tha đất 174, t bản đồ số 01,
tại địa chỉ: Đi 4, thôn Đ, Đ, huyện Q, tp. Hà Ni đưc UBND huyện Quốc Oai cp
Giấy chng nhn quyền sử dụng đất số AH 496017, cấp ny 03/12/2007 đng tên chủ
s dụng là ông Mai n C. Hợp đồng thế chấp số 5649/2010/HĐTC, quyển số 03,
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/8/2011 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Hà Nội;
đã đăng giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện
Quốc Oai.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 1.545.675.000 đồng (trong đó, nợ gốc là
600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 642.483.333 đồng, nợ lãi quá hạn
299.304.167 đồng).
- Quyền sử dụng đất i sản gắn lin với đt ti thửa đất 07, tờ bản đồ số 09, tại
đa chỉ: Tn 1, P, huyện Q, tp. Hà Nội đưc UBND huyện Quốc Oai cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dng đất sP 738041, cp ngày 25/05/2003 đứng n chsử dng
là hộ ông Hoàng n Q. Hợp đồng thế chấp số 7826.2010/HĐTC, quyển số 04,
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2010 tại Phòng công chứng s 7, thành phố Hà
Nội; đã đăng giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đất
huyện Quốc Oai.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 2.572.283.333 đồng (trong đó, nợ gốc là
1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.286.111đồng, nợ lãi quá hạn
496.705.556 đồng).
- Quyền sdụng đất và i sản gắn liền với đất tại thửa đất 13, tbản đồ s 09, tại
đa ch: Thôn 1, P, huyện Q, tp. Nội đưc UBND huyện Quc Oai cấp Giấy
chứng nhận quyn s dụng đất số P 738021, cấp ny 25/05/2003 đng tên chủ sử dng
là hông Hng n T4. Hợp đồng thế chấp số 7827.2010/HĐTC, quyển số 04,
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố
Nội; đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Quốc Oai.
11
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này 2.572.283.333đồng (trong đó, nợ gốc
1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.286.111đồng, nợ lãi quá hạn
496.705.556 đồng).
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ
thanh toán hết khoản nợ thì đề nghị Công ty T có nghĩa vụ trả hết nợ cho E.
Ngoài ra bản án n tuyên về án phí quyền kháng cáo của các đương sự.
Không đồng ý với bản án thẩm Ngày 19/9/2019 ông Mai n Đ1 là người
đại diện theo ủy quyền của ông Mai Văn Đ2 và bà Nguyễn Thị Nh có đơn kháng cáo
một phần bản án thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố
Nội, cho rằng nguồn gốc tài sản đảm bảo thế chấp không phải của anh Mai Văn C.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Các bên đương sự không thống nhất được việc giải
quyết vụ án đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các đương
sự xác nhận ngoài các tài liệu chứng cứ đã nộp cho Tòa án thì không tài liệu
chứng cứ nào khác.
Nguyên đơn: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Nguyễn Thị Nh do ông
Mai Văn Đ1 đại diện theo ủy quyền vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tại phiên tòa phúc thẩm
trình bày quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư đã chấp hành đúng các quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử đã tiến hành
xét xử vụ án theo trình tự luật định, các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Vnội dung: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án phân tích nội dung vụ án,
đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật
tố tụng Dân sự 2015 không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Mai Văn Đ2 (
chết tháng 1/2020) những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đ2 -
Nguyễn Thị Nh, Ông Mai Văn Ư, Mai Thị V, Mai Thị K, ông Mai Văn
L, ông Mai Văn D, ông Mai Văn Th1, ông Mai Văn Th2, ông Mai Văn C;
Nguyễn Thị Nh do ông Mai Văn Đ1 đại diện theo ủy quyền; giữ nguyên bản án
thẩm; Về án phí các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
12
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả hỏi
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của ông Mai Văn Đ2 Nguyễn Thị Nh do ông Mai Văn
Đ1 đại diện theo ủy quyền làm trong thời hạn luật định đã nộp tạm ứng án phí
phúc thẩm,nên kháng cáo là hợp lệ. Tòa án nhân dân thành phố Nội giải quyết
là đúng thẩm quyền.
1.1. Về người tham gia tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ
án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự trong vụ án. Tại phiên
tòa vắng mặt chị Tạ Thị N, chị Hoàng Thị Hoàn M, ông Hoàng Văn T4, chị Phí Thị
M (ông T4, ch M do anh Hng Doanh T5 đi din theo y quyn), anh Hoàng
Doanh T5, cu Hoàng Bảo K do anh Hoàng Doanh T5 là người đại diện theo pháp
luật, bà Thị Tr, chị Trần Thị T6, chị Trần Thị Th, anh Trần Văn Đ, chị Nguyễn
Thị Tuyết M, bà Thị Tr, anh Trần Trung K, chị Trần Thị T7, anh Trần Văn N,
chị Nguyễn Thị Th, cháu Nguyễn ThTh, cháu Nguyễn Thị Linh C, cháu Nguyễn
Thị N. Cháu C, cháu N do anh Trần Văn Đ người đại diện theo pháp luật. Anh
Mai Văn Nhật. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[2].Về nội dung:
2.1. Xét yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Thị Nh do ông Mai Văn Đ1 đại
diện theo ủy quyền, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011, khế ước nhận
nợ số 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011 Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước
nhận nợ số 1703-LAV-201102561 ngày 27/9/2011, khế ước nhận nợ số 1703-LDS-
201102819 ngày 27/9/2011 kết giữa ngân hàng E Công ty T, về hình thức
nội dung phù hợp với quy định của pháp luật, nên phát sinh hiệu lực đối với các
bên. Tòa án cấp sơ thẩm buộc Công ty T trả nợ cho ngân hàng E s tiền n gc và lãi
của hai hp đng n dụng trên nh đến ny t xử 23/8/2019 là 9.245.416.667 đng, là
có căn c và phù hợp vi quy định của pháp luật. Sau khi xét xử c đương s không
kháng cáo, Viện kim sát không kháng ngh v vn đ này. Tuy nhn qua kim tra bng
13
tính lãi ca Ngân hàng, t thy vic Tòa án cp sơ thm tuyên buc Công ty T thanh toán
trả lãi trong hạn cho E từ ngày 20/5/2011 đến ngày 20/3/2012 đối với hai hợp đồng là
chưa chính xác, vì theo bảng tính lãi của ngân hàng E thì số tiền lãi trong hạn được
tính từ ngày 20/5/2011 đến ngày 23/8/2019. Do đó cần phải sửa án sơ thẩm về phần
này. Vì vy, buộc Công ty T trả nợ cho ngân hàng E s tiền nợ gốc và lãi ca hai hợp
đng tín dng trên tính đến ngày xét x23/8/2019 là 9.245.416.667 đng, cthể:
+ Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011 khế ước
nhận nợ số 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011 Nợ gốc : 1.600.000.000 đồng;
Nợ Lãi trong hạn từ ngày 20/5/2011 đến ngày 23/8/2019 : 1.713.288.889đồng;
Nợ Lãi quá hạn tính từ ngày 21/3/2012 đến ngày 23/8/2019 : 798.144.444
đồng.Tổng cộng nợ gốc và lãi là 4.111.433.333 đng.
+ Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102516 ngày 27/9/2011 khế ước
nhận nợ số 1703-LDS-201102819 ngày 27/9/2011 Nợ gốc: 2.000.000.000 đồng;
Nợ Lãi trong hạn từ ngày 27/9/2011 đến ngày 23/8/2019 là: 2.140.572.222đồng; Nợ
Lãi quá hạn tính từ 28/3/2012 đến ngày 23/8/2019: 993.411.111đồng. Tổng cộng
nợ gốc và lãi là 5.133.983.333 đng.
2.1.2.Tài sản đảm bảo cho khoản vay gồm:
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 49, tờ bản đồ s03,
tại địa chỉ: Đội 1, thôn Đ, xã Đ, huyn Q, thành ph Ni. Theo Giấy chứng nhn
quyền s dụng đt s U 357599, do UBND huyện Quốc Oai cp ny 05/3/2004 mang
tên hộ ông Trn n M. Theo Hợp đồng thế chấp số 5650/2010/HĐTC, quyển số 03,
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/8/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành phố Hà Nội;
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 174, tờ bản đồ số
01, tại địa chỉ: Đội 4, thôn Đ, Đ, huyện Q, thành phố Nội. Theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AH 496017, do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày
03/12/2007 mang tên ông Mai n C. Theo Hợp đồng thế chấp số
5649/2010/TC, quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/8/2010 tại Phòng công
chứng số 7, thành phố Hà Nội.
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 07, tờ bản đồ số
09, tại địa chỉ: Thôn 1, P, huyện Q, thành phố Nội . Theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số P 738041, do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày 26/05/2003
14
mang tên hộ ông Hoàng Văn Q. Theo Hợp đồng thế chấp số 7826.2010/TC,
quyển số 04, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2010 tại Phòng công chứng số 7, thành
phố Hà Nội.
+Quyền sử dụng đất và tài sản gn lin với đất tại thửa đất 13, tbn đsố 09, tại
đa chỉ: Tn 1, xã P, huyện Q, thành phố Nội Nội . Theo Giấy chng nhận
quyền sử dụng đất số P 738021, Nội, do UBND huyện Quốc Oai cp ny 26/05/2003
đng tên chủ s dụng là h ông Hng Văn T4. Theo Hợp đồng thế chấp số
7827.2010/HĐTC, quyển số 04, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2010 tại Phòng
công chứng số 7, thành phố Hà Nội.
Hội đồng xét xử xét thấy các hợp đồng thế chấp trên được các bên ký kết trên
sở tự nguyện, về hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật, các
tài sản thế chấp đều đã được đăng giao dịch đảm bảo tại quan Nhà nước
thẩm quyền theo quy định của pháp luật, nên phát sinh hiệu lực đối với các bên.
Ông Mai Văn Đ2 ( chết tháng 1/2020) những người kế thừa quyền nghĩa
vụ tố tụng của ông Đ2 - Nguyễn Thị Nh, Ông Mai Văn Ư, bà Mai Thị V,
Mai Thị K, ông Mai Văn L, ông Mai Văn D, ông Mai Văn Th1, ông Mai Văn Th2,
ông Mai Văn C Nguyễn Thị Nh, do ông Mai Văn Đ1 kháng cáo cho rằng
nguồn gốc nhà đất tại thửa đất 174, tờ bản đồ s 01, ti địa ch: Đội 4, tn Đ, xã Đ,
huyện Q, tnh ph Nội không phải là của ông Mai Văn C, diện tích nhà đất
này của ông Đ2, Nh đề nghị Tòa án xác nhận diện tích nhưng quá trình
giải quyết và tại phiên tòa ông Đ2 không xuất trình được các chứng cứ chứng minh
cho yêu cầu của này.Các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện diện tích nhà đất trên ông C
được Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai, cấp ngày 03/12/2007. Qtrình giải quyết
và tại phiên tòa anh C xác nhận vợ chồng anh quản lý sử dụng diện tích nhà đất này
từ trước cho đến nay, anh xác nhận việc kết hợp đồng thế chấp do các bên tự
nguyện không bị ai ép buộc, tài sản thế chấp đã được đăng giao dịch đảm bảo
theo quy định của pháp luật. Hơn nữa, quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩm bà Nhẫn,
ông Đoan cũng không đơn yêu cầu độc lập đối với yêu cầu này, sau khi xét
xử thẩm thì ông Đ2, N do ông Mai Văn Đ1 đại diện theo ủy quyền mới
đơn kháng cáo về việc này. Theo quy định tại Điều 293 Bộ luật tố tụng năm 2015,
15
yêu cầu của ông Đ2, Nh vượt quá phạm vi xét xử của Tòa án cấp phúc thẩm, do
vậy không có cơ sở để xem xét.
Từ những phân tích trên, xét thấy kháng cáo của người kháng cáo không
có căn cứ chấp nhận.
Ngoài ra bản án thẩm n tuyên Kể từ ngày án hiệu lực pp luật nếu
Công ty T không thi hành trả nợ gốc vài số tin trên E có quyền yêu cầu Cơ quan
thi nh án n s thẩm quyền xử tài sản bảo đảm cho khoản vay trên.....
không chính xác, Tòa án cấp thẩm cần phải rút kinh nghiệm. n sửa thành:
Trường hp Công ty cổ phần tài nguyên- Công nghệ thương mại T không thc
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa v tr n cho Ngân hàng thương mại cổ
phần X, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có quyền đ ngh Cơ quan Thi hành
án Dân s có thm quyn x lý các tài sn bảo đảm để thu hồi nợ.
3. Về án phí: Tại thời điểm kháng cáo ông Đ2, bà Nh có đơn xin miễn giảm
án phí do người cao tuổi, nên Tòa án cấp thẩm đã miễn cho ông Đ2, Nh
tiền tạm ứng án phí phúc thẩm phù hợp với quy định của pháp luật.Hơn nữa, do
sửa án sơ thẩm nên người kháng cáo không phải chịu án phí kinh doanh thương
mại phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 30, 220, 227, 293 khoản 2 Điều 308, Điều 309;
Điều 313 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 302,305,342,343,351,355,471,476,478,715, 716,717, 720,721
Bộ luật dân sự năm 2005.
Áp dụng Điều, 51, Điều 91 và Điều 98 Luật t chức tín dụng.
Căn cứ Nghị Quyết số 326/ NQ QH ngày 30/12/2016, quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí.
Sửa bản án kinh doanh thương mại thẩm số 12/2019/KDTM-ST ngày
23/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
16
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần X đối với
Công ty cổ phần Tài nguyên - Công nghệ và thương mại T.
2. Buộc Công ty cổ phần tài nguyên- Công nghệ và thương mại T phải trả cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần X tổng số tiền nợ gốc nợ lãi là: 9.245.416.667
đồng, cụ thể:
* Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102051 ngày 20/5/2011 khế ước
nhận nsố 1703-LDS-201102251 ngày 20/5/2011 Nợ gốc : 1.600.000.000 đồng;
Nợ Lãi trong hạn từ ngày 20/5/2011 đến ngày 23/8/2019 là : 1.713.288.889đồng;
Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 21/3/2012 đến ngày 23/8/2019 : 798.144.444 đồng.
Tổng cộng nợ gốc và lãi là 4.111.433.333 đồng.
* Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102516 ngày 27/9/2011 khế ước
nhận nợ số 1703-LDS-201102819 ngày 27/9/2011 Nợ gốc : 2.000.000.000 đồng;
Lãi trong hạn từ ngày 27/9/2011 đến ngày 23/8/2019 là: 2.140.572.222đồng; Nợ
Lãi quá hạn tính t 28/3/2012 đến ngày 23/8/2019: 993.411.111đồng. Tổng cộng
nợ gốc và lãi là 5.133.983.333 đng.
Công ty cổ phần tài nguyên- Công nghệ thương mại T còn phải tiếp tục
trả nợ lãi trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể
từ ngày 24/8/2019 cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc trên cho Ngân hàng
TMCP X.
3. Trường hp Công ty cổ phần tài nguyên- ng nghệ thương mại T
không thc hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa v tr n cho Ngân hàng thương
mại cổ phần X, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có quyn đề ngh quan
Thi hành án Dân s có thm quyn x lý các tài sn thế chp sau để thu hồi nợ:
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 49, tờ bản đồ số
03, tại địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Nội. Theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số U 357599, do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày 05/3/2004
mang tên hộ ông Trần Văn M. Theo Hợp đồng thế chấp số 5650/2010/HĐTC,
quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/8/2010 tại Phòng công chứng số 7,
thành phố Hà Nội.
17
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 2.576.125.000 đồng (trong đó, nợ gốc là
1.000.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 1.070.805.556đồng, nợ lãi quá hạn là
498.840.278đồng).
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 174, tờ bản đồ số
01, tại địa chỉ: Đội 4, thôn Đ, Đ, huyện Q, thành phố Nội. Theo Giấy chứng
nhận quyền s dụng đất số AH 496017, do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày
03/12/2007 mang tên ông Mai Văn C. Theo Hợp đồng thế chấp số
5649/2010/HĐTC, quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/8/2010 tại Phòng
công chứng số 7, thành phố Hà Nội.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 1.545.675.000 đồng (trong đó, nợ gốc là
600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 642.483.333 đồng, nợ lãi q hạn
299.304.167 đồng).
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 07, tờ bản đồ số
09, tại địa chỉ: Thôn 1, P, huyện Q, thành phố Nội . Theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số P 738041, do Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai cấp ngày
26/05/2003 mang tên hộ ông Hoàng Văn Q. Theo Hợp đồng thế chấp số
7826.2010/HĐTC, quyển số 04, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2010 tại Phòng
công chứng số 7, thành phố Hà Nội.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này là 2.572.283.333 đồng (trong đó, nợ gốc là
1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.070.286.111đồng, nợ lãi quá hạn
496.705.556 đồng).
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 13, tờ bản đồ số
09, tại địa chỉ: Thôn 1, P, huyện Q, thành phố Nội , theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số P 738021, do Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai cấp ngày
26/05/2003 mang tên hộ ông Hoàng Văn T4. Theo Hợp đồng thế chấp số
7827.2010/HĐTC, quyển số 04, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2010 tại Phòng
công chứng số 7, thành phố Hà Nội.
Nghĩa vụ đảm bảo của tài sản này 2.572.283.333đồng (trong đó, nợ gốc
1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.070.286.111đồng, nợ lãi quá hạn
496.705.556 đồng).
18
Trường hợp số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết toàn bộ
khoản nợ thì Công ty cổ phần tài nguyên- Công nghệ thương mại T vẫn phải có
nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần X.
4. Trường hợp phải xử tài sản thế chấp đthu hồi nợ thì các tổ chức,
nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên các tài sản thế
chấp có nghĩa vụ chuyển đi nơi khác để thi hành án.
5.Ván p:
+ Án p thẩm: Công ty T phi chịu án phí KDTM thẩm: 117.245.417
đồng , hoàn trcho Ngân hàng thương mại cổ phần X số tin tạm ứng án phí
58.574.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số AA/2015/ 0004090 ngày
13/6/2019 của Chi cục thi hành ánn sự huyện Chương M.
+ Án phí phúc thẩm: Ông Mai Văn Đ2 (chết tháng 1/2020) những người kế
thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Đ2 - Nguyễn Thị Nh, Ông Mai Văn
Ư, bà Mai Thị V, Mai Thị K, ông Mai Văn L, ông Mai Văn D, ông Mai Văn
Th1, ông Mai Văn Th2, ông Mai Văn C Nguyễn Thị Nh không phải chịu án
phí kinh doanh thương mại phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành
án dân sự.
6 - Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hà Nội;
- Chi cục THADS huyện Chương
Mỹ, TP Hà Nội
- TAND huyện Chương Mỹ
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ to phiên t
Ngô Tuyết Băng
Tải về
Bản án số 77/2020/KDTM-PT Bản án số 77/2020/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất