Bản án số 75/2021/DS-ST ngày 08/03/2021 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 75/2021/DS-ST ngày 08/03/2021 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 75/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/03/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP SG T khởi kiện yêu cầu bà Trần Lê Hoàng Bảo N thanh toán khoản nợ tín dụng và lãi vay do bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUN GÒ VP
THÀNH PHH CHÍ MINH
____________________________
CNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
______________________________
Bản án số: 75/2021/DS-ST
Ngày: 08/3/2021.
V/v tranh chp hp đồng tín dng.
NN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN VP TNH PH HCHÍ MINH
- Tnh phần Hi đồng xét xsơ thẩm gm có:
Thẩm pn - Chta phiên tòa: Bà Lê ThThành Huế
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thị Chí
2. Bà Châu ThL
- T ký phiên tòa : Lê Thị Hoa Thư ký Tòa án nhân n quận Gò Vấp,
Tnh phố HC Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n quận Gò Vp, Thành ph HC Minh
tham gia phn tòa: Bà Lê Thị Thu Phượng Kiểm t viên.
Ny 08 tháng 3 năm 2021, tại Png x án ca Tòa án nhân dân qun Gò Vp,
Tnh phố H Chí Minh xét x sơ thẩm công khai v án n sự th s
498/2020/TLST-DS ngày 18 tng 11 năm 2020 v tranh chp hp đng tín dng theo
Quyết đnh đưa vụ án ra xét x số 17/2021/QĐXXST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2021
Quyết đnh hoãn phiêna số 27/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 02 m 2021 giữa
các đương s:
Ngun đơn: Ngân hàng thương mi cổ phần S ; có trụ sở tại: (Lầu 8), 266-
268 đưng Nam KKhi Nghĩa, Phưng 8, Qun 3, Thành ph HChí Minh.
Nời đi diện theo pháp lut: Nguyễn Đức Thạch D Chức vụ: Tổng
giám đốc.
Nời đại diện hợp pháp của ngun đơn: Ông Phạm Hoàng T; địa chỉ:
Số 324 đường Phạm Hùng, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy
ủy quyền số 164/2020/GUQ-PGD XC ngày 26/10/2020).(Vắng mặt, có đơn xin
vắng mặt).
2
Bị đơn: Bà Trần Lê Hoàng Bảo N ; địa chỉ: Số B4 đường Q, Phường T,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Nn hàng thương mi cphần S li khai tại Tòa án
trong q trình gii quyết vụ án ng như tại phn tòa, người đại din hợp pháp của
nguyên đơn Ông Lê Phạm Hng T trình y:
Ny 25/4/2016 Trần Lê Hng Bảo N có Hp đng s dụng thn
dụng (Sau đây được viết tt là Hp đồng) với Ngân hàng TMCP S (sau đây được viết
tt Ngân ng) Chi nhánh Quận 8-PGD Xóm Củi. Hợp đng bao gồm:Giy đ
nghị cp thẻn dụng km Hợp đồng do N ngày 25/4/2016 và được Ngânng
phê duyto ngày 04/5/2016; bản điu khon và điu kin phátnh sử dụng th
tín dng của Nn hàng hiu lực ngày 21/9/2015. Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻn
dụng cho N, loại thẻ tín dụng quốc tế Visa PayWave Cre Classic, số thẻ 472074-
0961 với hạn mc sử dụng 15.000.000 đồng, mục đích tiêu ng cá nhân. Mức lãi
sut Nn hàng áp dụng 2,6%/ tng. i suất quá hn được tính bằng 150%i suất
lãi suất đưc công báp dụng vào thời điểm hiện ti. Các khon n được thể hiện trên
thông báo giao dịch. Sau khi đưc cấp thẻ tín dụng bà Nđã thực hiện các giao dịch
được Ngân hàng chấp nhận với tổng số tiền 391.605.797đồng.
N đã thanh
toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 381.892.018 đồng.
Kt ny 31/12/2019
bà N không tiếp tc trả n, Ngân hàng đã chấm dt quyn sử dụng th chuyn tn
b khon nợ còn thiếu sang n quá hạn. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên
ngày 10/11/2020 Nn hàng đã có đơn khởi kin yêu cầu N phải thanh toán khoản
n và i sut pt sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.nh đến ny 08/3/2021
N n nợ khoản nth tín dụng đã s dụng vi số tin 25.692.713 đồng, trong đó nợ
gc 17.785.331 đồng, nlãi q hn là 7.907.382 đồng. Nn ng yêu cầu bà N trả
toàn bộ số nợ trên m một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Yêu cầu N tiếp tục thanh toán khoản tiền i phát sinh ca thẻ tín dụng Visa
PayWave Cre Classic, số thẻ 472074-0961, theo mc lãi suất thỏa thun trong Hợp
đồng tín dụng cho đến khi hn tt vic trnợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án niêm yết hợp lệ c văn bản giấy
triu tập caa án cho b đơn là Trần Lê Hng Bo N ti địa chỉ số B4 đường
Q, Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh nh, nng bị đơn không đến Tòa
trong các buổi mi làm việc và vng mặt tại các phn hp kiểm tra vic giao np, tiếp
cận, công khai chứng c a giải n Tòa án không lấy được lời khai của bị đơn
cũng n Tòa án không nhận được các tài liệu chứng cứ do bị đơn cung cấp. Tòa án
vn tiến hành phiên hp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận, công khai chng co ngày
28/12/2020 gi cho b đơn thông báo kết quả các phn họp (Đính kèm theo thông
báo là các i liu, chứng cứ được ng bố tại phiên họp, tr hồ pháp lý liên quan
đến hoạt động của Nn hàng). Do bị đơn vắng mt n Tòa án không tiến nh hòa
3
gii được nguyên đơn cóu cầu Tòa án không tiếp tc tổ chc phn hòa gii. Do
đó, Tòa án đưa vụ án ra t xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
Đại diện nguyên đơn Ông Lê Phạm Hoàng T vắng mt tại phn a có đơn xin
vng mt.
Bđơn Trần Lê Hng Bảo N đã đưc triệu tập hợp lệ đến lần thhai nhưng
vn vắng mặt không lý do.
Đại diện Vin kiểm sát nhân dân qun Gò Vấp phát biu ý kiến:
- Vtố tụng
1. Việc tuân theo pháp lut t tụng ca Thẩm pn trong q trình giải quyết v
án, ktừ khi thlý cho đến trước thi điểm Hội đng xét xử nghán.
Thẩm phán đưc pn công thụ giải quyết vụ án đã chấp nh đúng quy định
ti Điu 48 Blut ttụng dân sự m 2015, th đúng thẩm quyn; tống đạt cho
đương s; tiếnnh phiêna giải; thời hạn chun bt xử ; quyết định đưa vụ án ra
xét x gửi quyết định, chuyển h sơ cho Vin kiểm sát nghn cứu Thẩm phán đã
thc hin đúng quy định ca B luật tố tụng n snăm 2015.
Việc tuân theo pp lut ca Hội đồngt x, T ký tại phn tòa đã tuân theo
đúng các quy định ca Bluật ttụng dân sự v phn a t xử thẩm vụ án.
2. Việc tn theo pp luật t tụng ca nời tham gia ttụng n strong q
trình giải quyết ván cho đến trước thi điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn
thc hin đầy đquyền và nga vtố tụng theo quy đnh tại Điều 70 và 71 B luật T
tng n sự. Bđơn ca thực hiện đầy đquyn và nghĩa vttụng theo quy định tại
Điều 70 72 B luật tố tụng dân sự.
- Vnội dung:
Căn c Giấy đề nghvay vốn km Hp đồng tín dụng ny 25/4/2016 thể hin
Nn hàng đã cấp thẻ n dụng cho N thtín dụng quốc tế Visa PayWave Cre
Classic, số thẻ 472074-0961 vi hn mc sử dụng 15.000.000 đng, mục đích tiêu
dùng cá nn. Trong q trình sử dng thẻ N vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn c
bn sao do Ngân ng cung cấp, N còn nợ Nn ng số tiền nh đến ngày
08/3/2021 25.692.713 đồng, trong đó n gốc 17.785.331 đồng, n i q hạn
7.907.382 đồng. Nay Nn hàng khi kiện yêu cầu N thanh tn khon n trên và
yêu cu bà N tiếp tục thanh toán tiềni pt sinh theo mứci sut nợ quá hn doc
bên thỏa thun trong Hợp đồng sử dụng th n dụng ngày 25/4/2016 là có cơ sở chấp
nhn.
Đnghị Hội đng xét xử tuyên: Chấp nhn u cu khởi kiện của nguyên đơn
Bđơn phi chu án p n sự sơ thẩm theo quy đnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghn cứu các i liệu, chng cứ có trong hồ sơ v án, được thẩm tra
ti phn a và kết quả tranh lun tại phiên tòa, Hội đng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Ngânng thương mi c
phn S đơn khởi kin yêu cầu Bà Trần Lê Hoàng Bo N trả tn bộ khon nợ phát
sinh t giao dịch sử dụng thẻ tín dụng 25.692.713 đồng bao gồm c nợ gốc lãi
theo hợp đồng tín dụng ngày 25/4/2016. Đây là tranh chấp hợp đồng n dụng, nên
căn c Khon 3 Điều 26 Bộ luật Ttng dân s m 2015 vụ án thuộc thẩm quyền
gii quyết của Tòa án. Căn c kết quả xác minh củang an Phường 8, qun Gò Vp,
TP. Hồ C Minh thể hiện Trần Lê Hng Bo N đăng thường t tại địa ch
Số B4 đường Q, Phường T, quận G nng đã n n đi khỏi địa phương từ năm
2011 đến nay, kng đa chi đến. N vậy, bà N thay đổi nơi trú kngo
đa chmới cho cơ quan, nời thẩm quyền theo quy định luật cư trú đã th hiện
nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vđối với người khởi kin. Nn
hàng đã ghi đúng địa chỉ của bà N trong đơn khi kiện theo đa chỉ tại Hợp đồng tín
dng, việc bà N thay đổi i cư trú mà không o cho Nn hàng biết địa ch nơi cư
trú mi, cũng được coi là c tình giấu địa chỉ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Ngh
quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ny 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao. Hội đng xét xửt thấy đủ cơ sở xác định địa ch của bị đơn ti quận
G, TP. HChí Minh. n ctheo quy định tại Điểm a khon 1 Điu 35, Điểm a
khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng n snăm 2015, vụ án thuộc thẩm quyn gii
quyết của Tòa án nn dân qun Vp, TP. HChí Minh.
Nguyên đơn xác định tranh chp khoản n vay giao dịch giữa Nn hàng vi
bà N . Do đó Ngân ng ch yêu cầu N trả nợ mà kng yêu cầu cá nhân o khác
cùng có tch nhiệm trnợ với N phù hp vi ni dung thỏa thuận trong Hợp
đng n dụng và phù hp với quy định của Pháp lut về quyn quyết định và t định
đot của đương sự được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Blut Tố tụng dân sự.
[2] Ngưi đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt ti phiên a t x
thẩm ( đơn xin vắng mặt). B đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần th hai nng
vn vắng mặt kng vì sự kin bất khkháng hoặc trngại kch quan.
Theo quy định tại đim a, b Khoản 2 Điu 227 Bộ luật Ttụng dân s năm
2015, Tòa án vẫn tiến nh t x vụ án vng mt ngưi đại diện hp pp của nguyên
đơn bđơn.
[3] V ni dung:
Xét yêu cầu khởi kin của nguyên đơn vvic yêu cầu bđơn thanh toán đối
vi khoản n vay và tin i của Hợp đồng tín dụng ngày 25/4/2016, thtín dụng
quốc tế Visa PayWave Cre Classic, số thẻ 472074-0961,nh đến ngày 08/3/2021 là
25.692.713 đồng, trong đó nợ gốc 17.785.331 đồng, nlãi q hạn
7.907.382 đồng. Căn cứ các i liệu chng ccó trong hsơ vkin do nguyên đơn
cung cp gồm: Giấy đề nghị cấp thtín dụng km Hợp đồng do bà N ngày
25/4/2016 đưc Nn hàng phê duyt vào ngày 04/5/2016; bản điu khoản và điều
kin pt hành s dng thn dụng của Nn ng hiệu lực ngày 21/9/2015;
5
bng mô t thay đổi nội dung v biu phí sn phẩm dch vụ thẻ tín dụng Sacombank;
bn sao chng minh khoản tin giao dịch thanh toán nợ của kch hàng, đối
chiếu cn bn,i liệu khác của Nn hàng đ sc đnh gia Ngânng với
Bà Trần Hoàng Bảo N có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng ngày 25/4/2016 , đã
được Ngân hàng p duyt o ny 04/5/2016 cấp th tín dụng cho bà N thtín
dụng quốc tế Visa PayWave Cre Classic, số thẻ 472074-0961với hạn mc sử dụng
15.000.000 đồng, mc đích là tiêu dùng cá nhân. Mức i suất Ngân hàng áp dụng đi
vi khoản nvay của Nlà 2,6%/tháng, lãi suất quá hn bằng 150% i suất đưc
công bố được áp dụng ti thi điểm hin tại. Các khoản n được thhin trên tng
báo giao dịch. t nội dung thoả thuận của cácn ti Hp đồng tín dụng u trên về
khoản nợ vay, lãi suất tch nhiệm tr nợ p hp với quy đnh tại Điều 471, Điều
474 B luật Dân sm 2005; khoản 2 Điều 17 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày
30/6/2016 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và thỏa thuận lãi suất p hợp vi
quy định ti Điu 91 Luật các t chức tín dụng năm 2010 “Tổ chức tín dụng khách
hàng có quyn thỏa thuận vi suất, p cấp tín dng trong hoạt động Ngân hàng của
các t chức tín dụng theo quy định của pp luật phù hp vi quy định tại Điu 7
của Ngh quyết s01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019 hướng dn áp dụng mt s
quy đnh về lãi,i suất, phạt vi phạmn đã làm pt sinh quyn nga vụ củac
bên. Theo chứng cứ nguyên đơn cung cp, tại bản sao kê tài khon chứng minh giao
dch và thanh toán của khách ng theo hp đồng tín dụng ngày 25/4/2016, thhiện
sau khi được cấp thẻ tín dng số tiền bà N thực hin các giao dịch và được Ngân hàng
chấp nhận vi tng stiền 391.605.797 đồng.
Q trình thc hiện Hợp đng bà Nđã thanh toán cho Nn ng stiền
381.892.018 đồng. Ktừ ngày 31/12/2019 N không tiếp tục thanh tn khoản nợ
thn dụng cho Ngânng. Bà N không trả nợ nên Nn hàng đã chấm dứt quyn sử
dng thẻ với N theo quy định ti Điều 2 của bản điu khoản điều kin và chuyn
khoản nợn thiếu sang nợ q hạn k từ ngày 30/4/2020, vic chuyn n quá hạn
phù hợp với quy đnh tại Điều 23 của bản điều khoản và điu kiện pt hành thtín
dng của Ngânng. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngânng khởi kiện
yêu cầu bà N thực hiện việc nghĩa vtrnợ là p hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng
tín dụng. N không đến Tòa, không có lời khai, không cung cấp chứng cứ để xác
nhn hoặc phảnc yêu cu của nguyên đơn. Như vậy, N đã t bỏ các quyền được
pháp lut quy định. Theo Khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng n sự quy định:
Đương sự có nghĩa vđưa ra chứng c đchứng minh kng đưa ra được chng
choặc không đưa ra đủ chứng ct Tòa án giải quyết vụ việc n s theo những
chứng c đã thu thập đưc có trong hồ vụ việc. Hội đồng xét xử căn cứ hợp đồng
tín dụng ngày 25/4/2016 đã được Ngân ng phê duyệt ngày 04/5/2016, bn điu
khoản điều kiện; các chứng cứ trong hồ sơ vụ kiện do nguyên đơn cung cấp để xác
định bà N đã vi phm nghĩa vthanh toán m nh ởng đến quyn và li ích hợp
pháp ca Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng u cầu N thanh toán khoản nợ thẻ và tiền
lãi nh đến ngày 08/3/2021 25.692.713 đồng, kể t ngày 09/3/2021yêu cầu bà N
tiếp tc trtiền i quá hn trên sngc chưa thanh toán, theo mức i suất nợ quá
6
hn ti Hp đồng tiền lãi quá hn trên s nợ gốc chưa thanh tn, theo mc lãi sut n
quá hạn tại Hợp đng sử dụng thẻ tín dng đã ký kết ny 25/4/2016 là cơ sở, nên
được Hi đồng xét xử chp nhn.
[4] Về thời hạn và phương thức thanh toán.
Xét thấy, Trần Hoàng Bảo N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa
thuận mà các bên kết đã gây thiệt hại cho nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn yêu
cầu bị đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc tiền lãi phát sinh nêu trên làm một
lần ngay sau khi bản án của Tòa án hiệu lực pháp luật phợp với quy định
của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buộc Bà Trần Lê Hoàng Bảo N tr cho Nn hàng tơng mi cổ phần
S tn b khoản ngốc và tin i quá hạn tính đến ny 08/3/2021 là 25.692.713
đồng, trong đó n gốc 17.785.331 đng, ni q hn là 7.907.382 đồng, phát sinh
theo Hợp đng tín dụng bà N ny 25/4/2016 và đưc Nn hàng p duyệt ngày
04/5/2016, thẻ tín dụng quốc tế Visa PayWave Cre Classic, số thẻ 472074-0961.
Trả làm mt ln ngay sau khi bn án có hiệu lc pháp luật.
Kể từ ngày 09/3/2021 Bà Trần Lê Hng Bảo N phải tiếp tục tr khon tin lãi
phát sinh trên số nợ gốc ca thanh toán theo mức lãi suất thỏa thun trong Hợp đồng
tín dng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất
khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định
của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay.
[5] V án p n s sơ thẩm: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán khoản n
là 25.692.713 đồng được Tòa án chấp nhận toàn b, n theo quy định tại Điu 26
Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vQuốc
hi quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun lý s dụng án p và lệ p Tòa
án, bđơn phi chịu tn bộ án p dân sự với mức thu là (5% của g trị tranh chấp)
1.284.636 đồng.
Nn hàng tơng mại cổ phần S kng phi chịu án p, được nhận lại số tin
tạm ng án phí đã nộp 546.366 đng theo bn lai thu số AA/2019/0027393 ngày
18/11/2020 của Chi cục Thi nh án dân squận Gò Vp, TP. HChí Minh.
Vì c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khon 1 Điều 5, khon 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, Điểm a, b khoản 2 Điu 227, Điều 271 khoản 1 Điu 273 Bộ luật
Ttụng dân sự năm 2015;
7
- Căn c khoản 2 Điều 6 Nghquyết s04/2017/NQ-TP ngày 05/5/2017 của
Hội đồng thẩm phán a án nhân dân tối cao;
- n cĐiều 471, Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005 Điu 688 Bộ luật
Dân sm 2015;
- Căn cĐiu 91 Luật các tổ chức tín dng m 2010;
- n c khoản 2 Điu 17 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ny 30/6/2016 của
Thống đốc Ngân hàng n nước;
- Áp dụng Nghị quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019 hướng dẫn áp
dng mt số quy đnh về lãi, i suất, pht vi phạm;
- Căn cLut phí lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Điu 26 Ngh quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
y ban Tng vụ Quốc hội quy đnh về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhn toàn b yêu cầu của nguyên đơn.
1. Buộc Trn Lê Hoàng Bo N có trách nhiệm trcho Nn hàng thương
mại cphn S toàn bkhoản ngốc tiền lãi q hạn tính đến ngày 08/3/2021 là
25.692.713 đ (Hai mươi m triu u trăm chín mươi hai ngn bảy trăm mười ba
đng), trong đó nợ gốc 17.785.331 đồng, nợ i quá hn là 7.907.382 đồng, phát
sinh theo Hp đồng tín dụng (Gồm: Giấy đề nghị cấp thẻn dụng kiêm Hợp đồng do
bà N ngày 25/4/2016 được Nn hàng p duyệt vào ny 04/5/2016; bản điều
khoản và điu kin phátnh và s dụng thẻ tín dng ca Nn hàng có hiu lc ny
21/9/2015), thẻ tín dụng quốc tế Visa PayWave Cre Classic, số thẻ 472074-0961.
Trả làm mt ln ngay sau khi bn án có hiệu lc pháp luật.
Kể từ ngày 09/3/2021 Bà Trn Hng Bảo N phi tiếp tục thanh toán khoản
tin lãi quá hạn của stin nợ gốc ca thanh toán, theo mc lãi suất đã thỏa thuận
trong Hp đồngn dng hain đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gc
này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách
hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa
án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng
cho vay.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
2. Ván phí dân s sơ thẩm:
- Bà Trn Lê Hng Bảo N phải chịu tiền án phí sơ thẩm 1.284.636đ (Mt
triu hai trăm m mươi bn ngn sáu trăm ba mươi u đồng).
- Nn ng tơng mi cphần S được nhn lại s tiền tạmng án p đã nộp
546.366 đồng theo biên lai thu s AA/2019/0027393 ny 18/11/2020 của Chi cục Thi
hành án n sự qun Vp, Tnh phố HChí Minh.
8
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
(sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. V quyn kháng o: Ngân hàng thương mại cổ phần S Trần
Hoàng Bảo N có quyền kháng cáo bn án trong thời hn 15 ny kể từ ngày nhn
được bản án hoc được tống đạt hợp l.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG XÉT X THẨM
- Đương s; THẨM PHÁN CHTỌA PHIÊN A
- TAND TP. HChí Minh;
- VKSND qun Gò Vấp;
- Chi cục THADS quận Vấp; (Đã ký)
- Lưu VP, hồ sơ.
Lê ThThành Huế
9
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG XÉT X THẨM
- Đương s; THẨM PHÁNCHTỌA PHIÊN A
- TAND TP. HChí Minh;
- VKSND qun Gò Vấp;
- Chi cục THADS quận Gò Vp;
- Lưu VP, hồ sơ.
Lê ThThành Huế
Tải về
Bản án số 75/2021/DS-ST Bản án số 75/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất