Bản án số 74/2019/DS-PT ngày 24/09/2019 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 74/2019/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 74/2019/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 74/2019/DS-PT ngày 24/09/2019 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Bình Thuận |
| Số hiệu: | 74/2019/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
74/2019/DS-PT
Ngày: 24 9 - 2019
V/v
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BT
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
+ Các Thẩm phán: Ông Phúc, bà an
- Thư ký phiên tòa: Tòa án nhân
BT.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BT: Bà ,
sát viên.
Trong ngày 24 / 9 /2019, BT
01/2018/TLPT-
23/2017/DS-ST ngày 26/10/2017
nhân dân BB
76/2018-PT ngày
20.3.2018, -PT ngày
30.3.2018, -PT ngày
11.6.2018, -PT ngày
-PT ngày 12.9.2019
BT,
1. Nguyên đơn:
+ S
+ H
12 HL, xã HNBBBT.
BBBT, có
2. Bị đơn:
+ S
+ M
HL, xã HNBB, BT
S:
2
Nhà
BT
SM.
.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông
Vòng Cắm S, bà Nguyễn H trình bày:
2
HL, xã HNBB,
BT
. 2013, do có bà
ban nhân dân xã HN xét và BB
gày 28/3/2013, ông bà
BB BM
2
HL,
xã HNBBBT. thì
S, bà M
SM. Nên ông bà S, bà
M nói trên cho ông bà.
Bị đơn ông Lỷ Nhật S, bà Hà Thị M trình bày:
2
HL, xã HNBBBT ông bà
. Nên ông bà
S H.
23/2017/DS-ST ngày 26-10-2017, Tòa án
nhân dân BB
Áp
7 Pháp
phí Tòa án ngày 27/02/2009;
y n,
phí Tòa án.
1. S H.
SM
2
BB
SH.
HL, xã HNBB.
3
S.
Phía Nam:
nh
2. SM
SH
BB.
Ngoài ra,
Ngày 13.11.2017, SM kháng cáo cho
2
g bà có
HN
HN
S
Ông bà S, bà
H. Công
SH.
Ngày 30.11.2017, Tòa án nhâBT
SM.
- SM
- S
SMSH
- S H
- BT và
S
M, án 23/2017/DS-ST ngày 26-10-2017
nhân dân BB
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên
tòa, căn cứ lời khai của các đương sự, lời trình bày của Luật sư, kết quả tranh
tụng và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
[1]
-NC ngày
BB Nguồn gốc thửa đất số 300, tờ
bản đồ số 7, diện tích 79,7 m
2
, trước năm 1983 là của ông Tsằn Bạt, từ năm
1984 đến 1985 bỏ hoang. Sau năm 1985 đến năm 2000 hộ ông Vòng Lầm Hếnh
(cha của ông Vòng Cắm S) và hộ ông Lý Nhật S cùng sử dụng để xe bò. Sau năm
2000, thửa đất trên bỏ hoang, không sử dụng”.
[2] S M khai:
Năm 1985 HTX tín dụng tháo gỡ tôn còn 01 lô đất trống sát đất nhà tôi, năm
1986 gia đình tôi quản lý số diện tích trên 5 m x 14 m = 70 m
2
sử dụng nuôi bò,
chăn nuôi gà, bị Ủy ban xã HN phạt do gây ô nhiễm môi trường.
phiên tòa phúc ôS khai: Diện tích đất tranh chấp là do vợ
chồng ông mua của ông T.Sằn Bạt vào năm 1986, cũng trong năm 1986 ông có
kê khai đăng ký tại xã; việc mua bán và kê khai đăng ký chỉ nói bằng miệng
không giấy tờ”.
. Ông S
S
nay ông
ông S .
[3] SM cho
ông, cho Nhà
và BB
bà. Nên Tòa
, thì
-NC ngày 23/6/BB Việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 566450 ngày 28/3/2013, thửa
đất số 300, tờ bản đồ số 07 (
2
, S và bà
H ) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 186128 ngày
14.10.2013, thửa đất số 60, tờ bản đồ số 07 (
2
, ông
S, bà M) tọa lạc tại thôn HL, xã HN, huyện BB là không chồng
lấn nhau”.
khác
nhau. SM diện tích đất tranh chấp
là diện diện tích ông, bà đã được cấp Giấy chứng nhận”,
[4] ng S, bà M có
03 Thông báo
206,4 m
2
ông bà là người sử dụng và đóng thuế
đối với diện tích đất tranh chấp từ năm 1986 đến ngày nay, nên ông bà được
5
quyền sử dụng diện tích đất này”.
Thông báo do ông S
xã HNBBBT. Còn
xã HNBBBT.
BT
-
NC ngày 06.12.2018, BB Từ năm 1986 đến
nay, ông Lỷ Nhật S, bà Hà Thị M không kê khai, đăng ký và không đóng thuế đối
với diện tích đất tranh chấp 79,7 m
2
.
, BB
BB S là
không S không
Sau
2
ông S, bà M
.
ông S, bà M
[5] , S
H
, Theo Biên
BT thì
làm
và
ông làm. ông S, bà Hà
M : Ông, bà có làm công trình phụ trên đất”
.
[6 ông SM kháng cáo
xem xét
[7] Ông SM kháng cáo
mình. Nên,
SM
S H
BT thì tr
6
, và làm mái tôn nhà
.
[8] SM
BT
[9] Do , nên ông SM không
án phí cho ông
SM.
[10]
QUYẾT ĐỊNH
2
Không công SM;
23/2017/DS-ST ngày 26/10/2017
BB:
:
;
ngày 27/02/2009;
phí Tòa án.
S,
H.
- SM
m
2
,
2
thôn HL, xã HN,
BBBT SH; theo
BB
28/3/2013 SH.
S.
7
nh
- SM
S
MThi hành án
BB.
-
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2014, thì người thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân
sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
24.9.2019.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND BT; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- BB;
- BB ;
- ;
- HCTP TABT;
-
Đặng Văn Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 18/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm