Bản án số 71/2021/DS-ST ngày 05/03/2021 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 71/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 71/2021/DS-ST ngày 05/03/2021 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 71/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP SGT khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn L thanh toán khoản nợ tín dụng và lãi vay do ông L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUN GÒ VP
THÀNH PHH CHÍ MINH
____________________________
CNG HÒA HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________
Bn án số:71/2021/DS-ST
Ngày: 05/3/2021.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dng.
NN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VP THÀNH PH HCHÍ MINH
- Tnh phn Hội đồng xét xsơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chtọa phiên a: Bà Lê Thị Thành Huế
Các Hội thẩm nn dân:
1. Ông Phạm Nguyễn Anh Tun
2. Võ ThMai
- Thư ký phn tòa : Bà ThHoa T a án nn dân quận Gò Vấp,
Tnh phố HC Minh.
- Đi diện Viện kim t nhân dân quận Gò Vấp, Thành phHồ C Minh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình Kiểm sát vn.
Ngày 05 tng 3 năm 2021, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân qun Gò Vp,
Thành ph H Chí Minh xét x thm công khai v án n sự th lý s
417/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020 v tranh chấp hp đng tín dng
theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử s 05/2021/QĐXXST- DS ngày 11 tng 01 m
2021 Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2021/QĐST-DS ny 05 tháng 02 m 2021
gia c đương sự:
Nguyên đơn: Ngân ng thương mại cổ phần S ; địa ch tr : Lầu 8, 266-268
đường Nam Kỳ Khởi Nga, Pờng 8, Quận 3, TP. HC Minh.
Nời đại din theo pháp lut: Nguyễn Đc Thch D Chức v: Tổng
giám đốc.
Nời đại din hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức Th ; địa chỉ: Số
266 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
(Giấy ủy quyền số 117/2020/UQ-PGĐ ngày 19/5/2020).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L , sinh năm 1984; Địa chỉ: Số M1 (số mới N2)
đường Phạm Văn C, Phường M, quận G, TP.Hồ Chí Minh (vng mặt không có lý
do).
2
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin;đơn khởi kin bổ sung của Nn hàng tơng mại cổ phần
S li khai tại Tòa án trong q trình gii quyết ván cũng như ti phn tòa, ngưi
đại diện hp pháp của nguyên đơn ông Trần Đức Th trình bày:
Ny 13/12/2011 ông Nguyễn Văn L ký Hp đồng sử dụng th n dụng
(Sau đây được viết tắt là Hp đồng) vi Nn hàng TMCP S (sau đây đưc viết tắt
Nn ng). Hp đồng bao gồm: Giấy đề ngh cấp thn dụng kiêm Hợp đồng do
ông L ký ny 13/12/2011 đưc Nn ng phê duyệt o ny 13/01/2012; bn
điu khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng ca Nn hàng có hiu lc
ngày 01/6/2010 và bản điều khoản điu kiện phát hành và sử dng th tín dụng của
Nn hàng hiu lực ngày 13/7/2012. Ngân hàng đã đồng ý cấp thn dụng cho
ông L gồm thVisa Credit Classic số 472074-8219 th Family Local Credit số
970403-5893 vi hạn mức sdụng 30.000.000 đồng, mc đích là tiêu dùng nhân.
Mức i suất Nn ng áp dụng là 2,5%/tng đối với thFamily Local Credit số
970403-5893 và 2,15% đối với th Visa Credit Classic số 472074-8219. Lãi suất quá
hn được nh bằng 150% lãi suất được công bố áp dụng vào thời điểm hiện tại. Các
khoản nđược thể hiện trên tng báo giao dịch. Sau khi được cấp th tín dng ông L
đã thực hin các giao dch và được Nn ng chấp nhận với tổng s tiền là
29.078.000 đồng. Trong đó thẻ Visa Credit Classic s 472074-8219 là 0 đng và thẻ
Family Local Credit s970403-5893 là 29.078.000 đồng. Sau khi s dụng th ông
L đã thanh toán cho Nn hàng vi tổng s tin 8.627.000 đồng. Trong đó th
Visa Credit Classic số 472074-8219 0 đồng thẻ Family Local Credit s 970403-
5893 là 8.627.000 đồng. Ông L không tiếp tục thanh toán khoản n sử dụng th n
thiếu mặc đã đưc Nn hàng nhc nh nhiều ln. Ngân ng đã chấm dt quyn
s dụng th chuyển toàn bkhoản nsang nquá hạn. Do ông L vi phạm nghĩa
v thanh toán nên ngày 20/02/2020 Nn hàng đã đơn khởi kin yêu cu ông L
phi thanh tn khoản nvà lãi vay phát sinh theo Hp đồng tín dụng đã ký kết.Trong
thi gian ch Tòa giải quyết ông L đã thanh tn xong tn b khon nợ p pt sinh
của thẻ tín dụng th Visa Credit Classic số 472074-8219. Đối với thn dụng Family
Local Credit s 970403-5893, tính đến ngày 05/3/2021 ông L n nợ Nn ng
khoản n phát sinh trong quá trình sử dụng th là 151.237.813 đồng, trong đó nợ gốc
là 32.393.793 đồng, nợ quá hạn 118.844.020 đồng. Nn ng yêu cu ông L tr
toàn bộ số nợ trên làm một lần ngay sau khi bản án ca Tòa án hiệu lực pháp lut.
Kể từ ngày 06/8/2021 yêu cầu ông L tiếp tục thanh toán khoản tin lãi quá hn trên s
n gốc chưa thanh toán của thn dụng Family Local Credit số 970403-5893, theo
mức lãi suất thỏa thuận trong Hp đồng n dụng cho đến khi tr hết khoản n gốc
này.
Trong q trình gii quyết vụ án, a án đã thc hiện việc nm yết hợp lệ c
văn bản và giấy triệu tập của Tòa án cho bđơn là ông Nguyễn n L ti địa chỉ s
M1 đường Phạm Văn C, Phường M, quận G, TP.Hồ Chí Minh, nhưng bị đơn không
đến a trong các bui mời m vic vắng mặt tại phn họp kiểm tra vic giao
np, tiếp cận,ng khai chng cứ và hòa giảin Tòa án không ly được li khai của
3
b đơn cũng n Tòa án không nhn được c i liu chng cứ do bđơn cung cấp.
Tòa án vẫn tiến hành phn họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng c
vào ny 14/12/2020 gi cho bị đơn thông o kết qu các phn họp ính m
theo thông báoci liệu, chứng cứ được công bố tại phn họp, trừ hồ sơ pp lý
liên quan đến hoạt đng của Nn hàng). Do bị đơn vng mặt n Tòa án kng tiến
hành a giải đưc và nguyên đơn yêu cầu Tòa án không tiếp tục tchc phn
hòa giải. Do đó,Tòa án đưa ván ra xét xtheo quy định của pháp luật.
Tại phiên a:
Đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khi kin, yêu cầu bị đơn thanh
toán tn bộ khon nợ phát sinh ca thẻ tín dụng Family Local Credit s970403-5893
tính đến ngày 05/3/2021 151.237.813 đồng, trong đó n gốc là 32.393.793 đồng, n
quá hạn là 118.844.020 đng yêu cầu ông L tiếp tục thanh tn khoản tiền i quá
hn phát sinh trên số n gốc chưa thanh toán kể từ ngày 06/3/2021 theo mức i suất
tha thuận tại Hợp đồng n dng kết ngày 13/12/2011 và bảo u c ý kiến đã
trình bày trong quá trình làm vic tại Tòa án. Đối với khoản n của th tín dụng Visa
Credit Classic s472074-8219, ông L đã thanh toán xong nên kng n yêu cầu
đi vi thVisa này.
Bị đơn ông Nguynn L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thhai nng vẫn
vng mt không có do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n quận Gò Vấp pt biểu ý kiến:
- Vtố tng
1. Việc tn theo pháp luật t tụng ca Thẩm pntrong quá trình giải quyết v
án, kể từ khi th cho đến trưc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Việc tn theo pháp luật trong thời gian chuẩn b xét x:
Thẩm phán được pn công thlý gii quyết đã thc hin đúng, đầy đủ quy
đnh ti Điu 48 Bluật Ttụng dân sự năm 2015. Cụ thể: Thụ v án đúng thẩm
quyn, xác định đúng quan h tranh chp, tống đạt văn bn cho đương sự; tiến nh
phiên a giải đúng quy định; thời hạn chuẩn bị t xử; quyết định đưa vụ án ra t
xử; gi quyết định t x chuyn hồ cho Viện kiểm t nghn cứu đúng thi
hn quy định ti khon 2 Điều 220 của Bộ luật Ttng n sự m 2015.
Việc tuân theo pháp lut của Hi đồng t xử, T ký ti phiên a: Tại phn
tòa Hi đồng xét x và thư phn tòa đã thực hiện đúng các quy đnh của Bluật t
tng dân sự về vic xét xử sơ thẩm vụ án.
2. Vic tuân theo pp luật ttụng của ni tham gia tố tụng dân s trong quá
trình giải quyết ván: Nguyên đơn thực hiện đầy đquyn và nghĩa vtố tng theo
quy định ti Điều 70 và 71 Bộ lut T tụng n sự. Bđơn chưa thc hin đầy đủ
quyn nghĩa v tố tụng theo quy định tại Điu 70 72 Bluật t tng dân sự năm
2015.
4
- Ý kiến v vic giải quyết vụ án: Xét yêu cầu của nguyên đơn.n c Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hp đồng n dụng ny 13/12/2011 ca ông Nguyn Văn
L xác đnh vic ông L ký kết hợp đồng sử dụng th tín dng với Nn hàng
Sacombank có thực.
Căn cứ vào các bảngm tắt sao kê do nguyên đơn cung cấp, quá trình sử dụng
th ông L đã vi phạm nghĩa vụ thanh tn, tn bộ khoản nợ đã được chuyển sang nợ
quá hạn với mức i sut áp dụng 150% của i suất công bố áp dụng ti thời
điểm hiện tại. Mức i sut đã đưc c n thỏa thuận p hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 7 Nghquyết 01/2019/NQ-HĐTP ny 11/01/2019 hướng dn v áp
dng quy định vi, lãi sut, phạt vi phạm. Việc vi phạm nghĩa vthanh toán của ông
L đã làmnh hưng đến quyn lợi ích của Ngân hàng. Ông L đưc Tòa án triệu tập
hp l nhưng không đến Tòa không cung cấp i liệu, chng c cũng không ý
kiến phản đối vi yêu cu ca nguyên đơn. n c khoản 2 Điu 92 của Bộ luật T
tng dân sự; Điu 91 Luậtc tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 17 Thông tư
19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 ca Thống đốc Nn hàng nhà nưc. Chp nhận
yêu cu khi kiện của nguyên đơn
Buộc ông L thanh tn số tiền 151.237.813 đồng phát sinh của th tín dụng
Family Local Credit số 970403-5893, trong đó nợ gốc là 32.393.793 đồng, nquá hạn
là 118.844.020 đồng và lãi suất phát sinh theo Hợp đng đến khi trhết n cho Nn
hàng. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pp lut.
Những yêu cu, kiến nghị đ khắc phục vi phạm ttụng giai đon thẩm:
Kng có.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng c có trong hồ vụ án, đưc thẩm tra
ti phn tòa và kết quả tranh lun tại phn a, Hi đng xét xử nhận định:
[1] V quan h tranh chp và thm quyền giải quyết: Nn hàng thương mại cổ
phn S có đơn khởi kiện yêu cu ông Nguyễn Văn L tr toàn bộ khoản nợ gc và lãi
phát sinh từ giao dịch sử dụng thn dụng Family Local Credit s970403-5893
151.237.813 đồng và thẻ Visa Credit Classic số 472074-8219nh đến ngày khởi kiện
20/02/2020 3.300.364 đồng, theo hp đồng tín dụng ngày 13/12/2011. Đây
tranh chấp hợp đồng n dụng, nên căn cứ Khon 3 Điều 26 Bộ luật Ttụng n sự
năm 2015 ván thuc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ kết qu c minh
của Công an Pờng 16, quận Vp, TP. HChí Minh thể hiện ông Nguyễn Văn L
có đăng ký tạm trú ti địa chỉ Số M1 (số mới N2) đường Phạm Văn C, Phường M,
quận G, TP.Hồ Chí Minh, nhưng không cư trú tại đa phương. N vậy, ông L thay
đi nơi cư trú không o địa chỉ mới cho cơ quan, ni có thẩm quyn theo quy định
lut trú đã thể hin nhằm mục đích che giu địa chỉ, trn tránh nghĩa vụ đối với
người khi kiện. Ngân hàng đã ghi đúng đa chca ông L trong đơn khởi kin theo
đa chỉ tại Hp đồng tín dng, vic ông L thay đổi nơi trú không báo cho Nn
hàng biết địa chỉ nơi trú mới, cũng được coi là cố tình giu địa chỉ theoớng dẫn
5
ti khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nn dân tối cao. Hi đồng t x xét thấy có đcơ sc định địa
chỉ ca bđơn ti quận G, TP. H C Minh. Căn c theo quy đnh tại Điểm a khoản 1
Điều 35, Điểm a khoản 1 Điu 39 của Bộ lut tố tụng dân sựm 2015, vụ án thuộc
thẩm quyền gii quyết ca Tòa án nn dân quận Vấp, TP. HChí Minh.
Nguyên đơn xác định tranh chấp khoản nợ vay là giao dịch gia Nn hàng với
ông Long. Do đó Nn hàng chỉ yêu cầu ông L trả nợ mà kng yêu cầu cá nhâno
khác cùng có trách nhiệm trả nợ với ông L phù hợp vi nội dung thỏa thuận trong
Hợp đồng tín dụng và phù hợp vi quy đnh ca Pháp luật về quyền quyết định và tự
đnh đot của đương sự được quy định tại Khoản 1 Điu 5 của Bộ luật Ttụng dân sự.
[2] Ông Nguyễn Văn L b đơn đã được Tòa án triệu tp hp l ln th hai
nhưng vẫn vng mặt không vì sự kin bất kh kng hoc trngại kch quan và bị
đơn kng có yêu cầu phản tố.Theo quy định tại Điểm b khon 2 Điều 227 Bluật Tố
tng dân sựm 2015, Tòa án vn tiến hành t xử vụ án vắng mt ông Nguyễn Văn
L .
[3] Vnội dung:
Xét yêu cầu khi kiện của nguyên đơn vviệc u cầu bị đơn thanh toán đối
vi khoản nợ vay tin i của Hp đồng tín dụng ngày 13/12/2011, loại th
Family Local Credit s970403-5893, tính đến ngày 05/3/2021 151.237.813 đồng;
Loại thẻ Visa Credit Classic s472074-8219 tính đến ngày khi kin 20/02/2020
3.300.364 đồng. Căn cứ các tài liu, chng cứ trong hồ vụ kiện do nguyên đơn
cung cp gồm: Giấy đề nghị cp thn dụng kiêm Hp đồng do ông L ngày
13/12/2011 được Ngân hàng phê duyệt vào ngày 13/01/2012; bản điều khoản
điu kiện phát hành s dụng th tín dụng của Ngân ng có hiu lực ngày
01/6/2010 và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân
hàng hiệu lực ngày 13/7/2012; tng o i suất Ngân ng quy định theo từng
thi k; bản sao chứng minh khon tin giao dịch và thanh toán nợ của kch hàng,
đi chiếuc văn bản,i liệu khác của Nn hàng đủ cơ sở xác định gia Nn hàng
vi ông Nguyễn Văn L có ký kết vi nhau Hợp đồng n dụng ngày 13/12/2011, đã
được Nn hàng phê duyệt o ngày 13/01/2012 và cấp thtín dụng cho ông L gồm
th Visa Credit Classic s472074-8219 thẻ Family Local Credit số 970403-5893
vi hn mc sử dng 30.000.000 đồng, mục đích là tiêu ng nhân. Mức i suất
Nn hàng áp dng tại thời điểm hiện ti đưc công b đi với khoản n s dụng th
của ông L là 2,5%/tháng (áp dụng theo tngo thay đổi lãi suất thẻ tín dng Family
ngày 22/5/2012) và 2,15% (áp dụng theo thôngo thay đổi lãi sut th tín dng quốc
tế Sacombank ngày 04/7/2011), i suất quá hn bằng 150% i suất đưc ng b
được áp dụng tại thi điểm hiện tại.c khoản nợ được th hin tn thông o giao
dch. Xét nội dung thoả thun của các bên ti Hp đồng tín dụng nêu trên v khoản n
vay, lãi suất trách nhiệm trả nợ phù hợp vi quy định tại Điu 471, Điu 474 B
lut n s m 2005; khoản 2 Điu 17 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ny
30/6/2016 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và thỏa thuận lãi suất p hp với quy
đnh tại Điều 91 Luật c t chức tín dụng năm 2010 Tchc n dụng khách
6
hàng có quyn thỏa thuận v lãi suất, phí cấp tín dng trong hoạt động Nn ng
của c tchức tín dụng theo quy đnh ca pháp luật phù hợp với quy định tại
Điều 7 của Nghquyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019 hướng dẫn áp dng
một số quy đnh về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên đãm phát sinh quyền nga v
của c n.Theo chứng cứ nguyên đơn cung cấp, tại bản sao kê i khoản chng
minh giao dch thanh toán của khách ng nợ theo hợp đồng n dụng ny
13/12/2011, th hiện sau khi được cấp thtín dụng số tin ông L thực hiện c giao
dch đưc Nn hàng chấp nhận với tổng s tiền là 29.078.000 đồng. Trong đó thẻ
Visa Credit Classic số 472074-8219 0 đồng thẻ Family Local Credit số 970403-
5893 là 29.078.000 đồng.
Q trình thực hin Hợp đồng ông L đã thanh toán cho Nn hàng đối với th
Family Local Credit số 970403-5893 8.627.000 đồng trong thi gian ch Tòa
gii quyết ông L đã thanh toán xong khon nợ phí phát sinh tiền i của th Visa
Credit Classic s472074-8219. Do ông L không thanh toán nợ như thỏa thuận trong
hp đồng nên Nn hàng đã chấm dứt quyền s dụng thẻ với ông L theo quy định tại
Điều 2 của bản điu khoản và điu kiện chuyn khoản dư nợ còn thiếu sang n q
hn, đi với thVisa Credit Classic số 472074-8219 là k từ ngày 11/02/2013 và đối
vi thẻ Family Local Credit số 970403-5893 là ngày 21/02/2013, việc chuyển nợ q
hn phù hợp vi quy định tại Điều 23 của bản điu khoản và điều kin pt hành th
tín dụng ca Ngân hàng. Ông L vi phạm nga vthanh toán nên Nn hàng khởi kin
yêu cu ông L thc hin việc nga vụ tr nợ phù hợp với thỏa thuận trong Hp
đồng n dng. Ông L không đến Tòa, kng có lời khai, kng cung cấp chứng c để
xác nhận hoc phản bác yêu cầu của nguyên đơn. N vậy, ông L đã từ bỏ các quyền
được pháp luật quy định. Theo Khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tngn s quy định:
Đương sự nga vđưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra đưc
chứng cứ hoặc kng đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo
nhng chứng cứ đã thu thập đưc có trong h vụ việc. Hội đồng t x căn cứ
hp đồng tín dụng ny 13/11/2011 đã được Ngân hàng phê duyệt ngày
13/01/2012, các bản điều khoản điều kiện ; các tài liệu, chng cứ trong hồ v
kin do nguyên đơn cung cấp đc đnh, đối vi thẻ Visa Credit Classic số 472074-
8219 khoản nợ tính đến ny khi kin 20/02/2020 3.300.364 đồng, ông L đã
thanh tn xong, Nn hàng không còn yêu cầu ông L thanh tn n đối vi thẻ Visa
Credit Classic số 472074-8219. Đối với thẻ Family Local Credit số 970403-5893 ông
L đã vi phạm nga vụ thanh toán m nh hưng đến quyn và lợi ích hợp pháp của
Nn hàng. Vì vậy, Ngânng yêu cu ông L thanh toán khon n thẻ và lãi suất tính
đến ny 05/3/2021 với tng số tiền 151.237.813 đồng k từ ngày 06/3/2021 yêu
cầu ông L phải tiếp tục thanh tn tin lãi q hạn trên s n gc chưa thanh tn, theo
mức lãi suất n q hạn tại Hợp đồng sử dụng thn dụng đã ký kết ngày 13/11/2011,
loi thẻ tín dụng Family Local Credit số 970403-5893 có cơ sởn được Hội đng
xét xử chấp nhn.
[4] Về thời hạn và phương thức thanh toán.
7
Xét thấy, ông Nguyễn Văn L vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận
mà các bên ký kết đã gây thiệt hại cho nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn yêu cầu b
đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc tiền lãi phát sinh nêu trên làm một lần
ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định của
pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Buộc ông Nguyn Văn L thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc tiền i
quá hạn nh đến ngày 05/3/2021 là 151.237.813 đồng, trong đó n gc 32.393.793
đng, ni quá hạn 118.844.020 đồng, phát sinh theo Hp đồng tín dng đã ký kết
ngày 13/11/2011, đưc Nn ng p duyt ny 13/01/2012, loại th tín dng
Family Local Credit s970403-5893. Trm một lần ngay sau khi bản án hiệu lực
pháp lut.
Kể từ ngày 06/3/2021 ông L phi tiếp tục thanh toán khoản tiềni quá hn của
s tin n gốc chưa thanh toán, theo mc i sut đã thỏa thuận trong Hp đng tín
dng hai bên đã ký kết cho đến khi thanh tn xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
[5] Ván p dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn yêu cầu bđơn thanh toán khoản
n 151.237.813 đng, được Tòa án chp nhận toàn b, nên theo quy định ti Điu 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tng vụ Quc
hi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun và s dụng án phí và lphí
Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí n sự với mc thu là (5% của g tr tranh
chấp) 7.561.890 đồng.
Nn hàng thương mại cổ phn S không phải chịu án phí, đưc nhn li s tin
tạmng án phí đã np là 3.381.600 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0025802 ngày
09/3/2020 của Chi cục Thi nh án dân s quận Gò Vp, Tnh phHChí Minh.
Vì c lẽ trên;
QUYT ĐỊNH:
- n cứ khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điu 227, Điều 271 khon 1 Điu 273 B lut T
tng dân sự m 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghquyết số 04/2017/NQ-TP ngày 05/5/2017
của Hội đng thẩm pn a án nhân n tối cao;
- n cứ Điều 471, Điều 474 Bluật Dân sự năm 2005 Điu 688 Bộ lut
Dân snăm 2015;
- Căn cứ Điu 91 Luật c t chức n dụng năm 2010;
8
- Căn c khon 2 Điều 17 Tng tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của
Thống đốc Nn ng n nước;
- Áp dụng Nghquyết số 01/2019/NQ-TP ngày 01/01/2019 ng dẫn áp
dng mt số quy định vi, i suất, pht vi phạm;
- Căn cứ Lut phí lphí năm 2015;
- n c Điều 26 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
y ban Tờng vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun
s dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chp nhận toàn b yêu cầu của nguyên đơn.
1. Buộc ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm tr cho Nn ng tơng mại cổ
phn S toàn b khoản nợ gốc tin lãi quá hạnnh đến ngày 05/3/2021 là
151.237.81 (Một trăm m mươi mốt triệu hai trăm ba mươi bảy ngn m trăm
mười ba đồng), trong đó n gốc là 32.393.793 đồng, tin i q hạn 118.844.020
đng phát sinh theo Hợp đồng tín dụng (Gồm giấy đ ngh cp thẻn dng kiêm Hp
đng do ông L ký ngày 13/12/2011 được Ngân hàng phê duyệt vào ngày
13/01/2012; bản điều khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân
hàng có hiệu lc ngày 01/6/2010 và bản điều khon và điều kiện pt nh và sdụng
th n dụng ca Ngân hàng hiệu lực ngày 13/7/2012), th n dụng Family Local
Credit s970403-5893. Trả làm mt lần ngay sau khi bản án có hiu lc pháp luật.
Kể từ ngày 06/3/2021 ông L phi tiếp tc thanh tn khoản tin lãi quá hạn của
s tin n gốc chưa thanh toán, theo mức i suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng n
dng hai bên đã ký kết cho đến khi thanh tn xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
2. Ván phí dân s sơ thẩm:
- Ông Nguyn Văn L phi chịu tiền án phí thẩm 7.561.890 đ(By triệu
năm trăm u mươi mốt nghìn tám trăm chín mươi đồng).
- Ngân ng thương mại cổ phn S đưc nhận li số tiền tạm ng án phí đã
nộp 3.381.60 (Ba triu ba trămm mươi mốt ngn sáu tm đồng) theo biên lai
thu số AA/2019/0025802 ngày 09/3/2020 ca Chi cục Thi nh án dân sự quận Gò
Vấp, Tnh phHChí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời
9
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Về quyn kng o: Các đương sự quyn làm đơn kháng cáo trong thời
hn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mt ti phiên tòa hoặc không có mặt
khi tuyên án mà lý do chính đáng thì thi hạn kháng cáo tính t ny nhận được
bn án hoặc đưc tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG T XỬ SƠ THẨM
- Đương s; THM PHÁN CHTỌA PHIÊN A
- TAND TP. H Chí Minh;
- VKSND quận Gò Vp;
- Chi cục THADS quận Gò Vấp;
- Lưu VP, h . (Đã ký)
Lê Th Thành Huế
10
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG XÉT X THẨM
- Đương s; THM PHÁNCHỦTỌA PHIÊN A
- TAND TP. H Chí Minh;
- VKSND quận Gò Vp;
11
- Chi cục THADS quận Gò Vấp;
- Lưu VP, h .
Lê ThThành Huế
12
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG XÉT X THẨM
- Đương s; THM PHÁN CHTỌA PHIÊN A
- TAND TP. H Chí Minh;
- VKSND quận Gò Vp;
- Chi cục THADS quận Vấp;
- Lưu VP, h .
Lê ThThành Huế
Tải về
Bản án số 71/2021/DS-ST Bản án số 71/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất