Bản án số 70/2025/DS-ST ngày 23/04/2025 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 70/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 70/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 70/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 70/2025/DS-ST ngày 23/04/2025 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Mỹ Tho (TAND tỉnh Tiền Giang) |
Số hiệu: | 70/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/04/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 70/2025/DS-ST
Ngày: 23/4/2025
V/v: “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Song Bình.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thu Yến.
2. Bà Bùi Thị Thu Nhi.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Minh Cường, Thư ký Tòa án
nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 23 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 643/2024/TLST-DS
ngày 13 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2025,
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 46 đường Tr, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
(có đơn xin xét xử vắng mặt).
* Bị đơn: Ông Tạ Đình S, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số 153 đường Ph, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai ngày 09/12/2024, ngày 23/4/2025 và
lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh Q
trình bày:
Do quen biết, vào ngày 11/8/2024 ông có cho ông Tạ Đình S vay số tiền
240.000.000 đồng, lãi suất 2%/tháng, thời hạn vay là 03 tháng đến ngày
11/11/2024, khi vay tiền ông S có viết biên nhận cho ông và thoả thuận đến
ngày 11/11/2024 sẽ trả tiền vốn và lãi cho ông. Đến hạn trả tiền, ông đã nhiều
lần liên hệ yêu cầu ông S trả tiền nhưng ông S không thực hiện, đến nay ông S
không trả tiền cho ông như đã thoả thuận. Việc ông S không trả tiền cho ông đã
ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông.
Nay ông yêu cầu buộc ông Tạ Đình S phải trả cho ông số tiền 240.000.000
đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 1,66%/tháng, tính từ ngày 12/11/2024 đến
2
ngày Toà án xét xử sơ thẩm là 5 tháng tiền lãi (5 tháng x 240.000.000đồng x
1,66%/tháng) là 19.920.000 đồng; tổng cộng vốn và lãi là 259.920.000 đồng;
yêu cầu trả khi bản án có hiệu lực pháp luật.
* Đối với bị đơn là ông Tạ Đình S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông
báo thụ lý vụ án, Thông báo hòa giải và công khai chứng cứ, các tài liệu chứng
cứ do ông Nguyễn Thanh Q cung cấp, Thông báo kết quả công khai chứng cứ,
quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên ông S
không cung cấp ý kiến cho Tòa án và không tham dự các phiên hòa giải, công
khai chứng cứ và không tham dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra
tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định vụ án:
[1] Về tố tụng đối với bị đơn là ông Tạ Đình S đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai tham dự phiên tòa mà vẫn vắng mặt không lý do, nguyên đơn
là ông Nguyễn Thanh Q có đơn xin xét xử vắng mặt; nên căn cứ vào các Điều
227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối
với ông Q, ông S.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản” theo quy
định pháp luật.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh Q xét
thấy:
Lời trình bày của ông Nguyễn Thanh Q phù hợp với nội dung biên nhận
mượn tiền lập ngày 11/8/2024, có chữ ký của người mượn tiền là ông Tạ Đình
S. Nội dung biên nhận này thể hiện ông Tạ Đình S có nợ ông Nguyễn Thanh Q
số tiền là 240.000.000 đồng và ông S hứa trả tiền cho ông Q vào ngày
11/11/2024.
Đối với ông Tạ Đình S đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng,
các tài liệu chứng cứ do ông Nguyễn Thanh Q cung cấp cho Toà án làm căn cứ
khởi kiện, tuy nhiên ông S không có văn bản phản đối. Căn cứ khoản 2 Điều 92
Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết do nguyên
đơn cung cấp là đúng sự thật.
Vì vậy có đủ căn cứ xác định ông Tạ Đình S có vay và còn nợ ông Nguyễn
Thanh Q số tiền vốn 240.000.000 đồng và tiền lãi. Ông Q trình bày nhiều lần
đến đòi tiền nhưng ông S né tránh không trả, đến nay cũng chưa trả tiền vốn và
lãi cho ông Q.
Xét thấy theo trình bày của ông Q lãi suất các bên thỏa thuận 2%/tháng là
vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nay ông Q khởi kiện
yêu cầu buộc ông S trả số tiền 240.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất quy
định của pháp luật là 1,66%/tháng, tính từ ngày 12/11/2024 đến ngày Toà án xét
xử sơ thẩm là phù hợp với các Điều 357, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự
2015.

3
Tiền lãi mỗi tháng ông S phải trả cho ông Q là 3.984.000 đồng/tháng
(240.000.000 đồng x 1,66 %/tháng).
Như vậy, tiền lãi từ ngày 12/11/2024 đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm (ngày
23/4/2025) là 19.920.000 đồng (5 tháng x 3.984.000 đồng/tháng).
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy ông Nguyễn Thanh Q khởi kiện yêu
cầu buộc ông Tạ Đình S trả số tiền 240.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày
12/11/2024 đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm là ngày 23/4/2025 là 19.920.000
đồng; tổng cộng vốn và lãi là 259.920.000 đồng, thực hiện trả tiền khi bản án có
hiệu lực pháp luật là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Q,
nên ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 92, các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 357, 463, 466, , 468, 470 của Bộ luật dân sự 2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh Q
Buộc ông Tạ Đình S trả số tiền 259.920.000 đồng (Hai trăm năm mươi
chín triệu chín trăm hai mươi ngàn đồng) cho ông Nguyễn Thanh Q.
Thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện
thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận
của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1
Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian
chậm thi hành án.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn lại cho ông Nguyễn Thanh Q số tiền 6.100.000 đồng tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005287 ngày 13/12/2024 của
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3/ Ông Nguyễn Thanh Q, Ông Tạ Đình S có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án

4
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự./
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TG; Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà
- VKSND Tp Mỹ Tho
- Chi cục THADS Tp Mỹ Tho; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu: HS, AV.
Nguyễn Song Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Bản án số 865/2025/DS-PT ngày 05/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm