Bản án số 70/2023/HNGĐ-ST ngày 04/05/2023 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 70/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 70/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 70/2023/HNGĐ-ST ngày 04/05/2023 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện U Minh (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 70/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST
Ngày 04-5-2023
Về việc tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hải Hưng
Bà Lê Thị Quyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà
Mau xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng
3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
63/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Tuyết T, sinh năm: 1982 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã Khánh T, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Q, sinh năm: 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã Khánh T, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Đặng Tuyết T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Bùi Văn Q tự nguyện làm đám cưới, chung sống với
nhau năm 2002 đến năm 2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến,
huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống vợ chồng có hai con chung nhưng
gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất
đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày và trong tính toán làm ăn, vợ chồng không có
tiếng nói chung và không tôn trọng nhường nhịn nhau nên nhiều lần cự cãi. Mâu
thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông
Bùi Văn Q.
Về con chung: Có hai con chung tên Bùi Xuân N, sinh ngày 16/9/2002 và Bùi
Phát H, sinh ngày 22/6/2007 hiện sống với bà. Đối với con chung Bùi Xuân N đã
trưởng thành không yêu cầu; đối với con chung Bùi Phát H có nguyện vọng sống
với ai thì người đó nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
2
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản
tố tụng cho bị đơn ông Bùi Văn Q đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Q không
có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không
cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Đặng Tuyết T yêu cầu được ly hôn với
ông Bùi Văn Q tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly
hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà T yêu cầu xin vắng mặt, ông Q đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên
căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án
xét xử vắng mặt bà T, ông Q theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Tuyết T và ông Bùi Văn Q làm đám cưới
chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2002 đến năm 2013 đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định
nên quan hệ hôn nhân của bà T và ông Q là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà T yêu cầu ly hôn với ông Q vì bà T xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu
thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày
và trong tính toán làm ăn, vợ chồng không có tiếng nói chung và không tôn trọng
nhường nhịn nhau nên nhiều lần cự cãi. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt
không thể hàn gắn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Q để tham
gia giải quyết vụ án nhưng ông Q không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà
T và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc
sống hôn nhân của bà T và ông Q không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt
được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T ly hôn với ông Q.
[3] Về nuôi con chung: Bà Đặng Tuyết T và ông Bùi Văn Q có hai con chung
tên Bùi Xuân N, sinh ngày 16/9/2002 và Bùi Phát H, sinh ngày 22/6/2007. Xét thấy,
con chung Bùi Xuân N bà T xác định đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không
xem xét; đối với con chung Bùi Phát H hiện do bà T nuôi dưỡng và có nguyện vọng
được sống cùng với bà T. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Q
để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông Q không có ý kiến gì đối với con chung. Do
đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con
chung tên Bùi Xuân N và Bùi Phát H cho bà Đặng Tuyết T tiếp tục nuôi dưỡng. Ông
Q không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con bà T không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có tài sản chung, không
có nợ chung. Ông Q không có ý kiến gì đối với việc bà T xác định không có tài sản
chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3
[5] Về án phí sơ thẩm: Bà Đặng Tuyết T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình
sơ thẩm 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227;
Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56,
58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đặng Tuyết T.
Bà Đặng Tuyết T được ly hôn với ông Bùi Văn Q.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Bùi Phát H, sinh ngày 22/6/2007 cho
bà Đặng Tuyết T tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Q không trực tiếp nuôi dưỡng con chung
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Bà Đặng Tuyết T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm
300.000 đồng. Bà Đặng Tuyết T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011024 ngày 13 tháng 3
năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu
án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện U Minh;
- Chi cục THADS huyện U Minh;
- Các đương sự;
- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mộng Chi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm