Bản án số 69/2026/DS-PT ngày 21/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 69/2026/DS-PT ngày 21/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 69/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Minh V yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giây chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 69/2026/DS-PT
Ngày: 21-01-2026
V/v tranh chấp: “Quyn s dng
đất và thu hi giy chng nhn
quyn s dng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Thúy
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thanh Nhàn
Bà Lê Thị Hồng Tâm
- Thư phiên tòa: Ông NPhúc Thẩm - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Huỳnh Thị Đạm - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 14 và 21 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 825/2025/TLPT-DS ngày
24 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp Quyn s dụng đất thu hi giy chng
nhn quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân sthẩm số 106/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp bị kháng cáo và kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1444/2025/QĐ-PT ngày
12 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Minh V, sinh năm 1969 (Có mt).
Địa ch trú: Khóm A, phường A, thành ph H, tỉnh Đồng Tháp. Địa ch
hin nay: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Đại din theo y quyn: Bà Nguyn Th M, sinh năm 1963 (Có mặt)
Địa ch: T B, khóm M, phường C, tỉnh Đng Tháp.
(Theo văn bản y quyn ngày 26/12/2025)
- B đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976 (Có mt).
Địa ch cư trú: S B, khóm A, phường A, thành ph H, tỉnh Đồng Tháp. Địa
ch hin nay: Khóm A, phường A, tnh Đồng Tháp.
2
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lâm Th Ngc D, sinh năm 1979 (vợ ông B).
Địa ch cư trú: S B, khóm A, phường A, thành ph H, tỉnh Đồng Tháp.
Địa ch hin nay: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại din theo u quyn: Ông Nguyễn Văn B, theo văn bn u quyn
ngày 04/4/2025);
2. Bà Nguyn Th Thu H, sinh năm 1972 (V ông V).
3. Anh Nguyn Minh N, sinh năm 1993 (Con ông V).
4. Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1999 (Con ông V).
Cùng địa ch cư trú: Khóm A, phường A, thành ph H, tỉnh Đồng Tháp.
Địa ch hin nay: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo u quyn ca H, anh N, anh Đ: Ông Nguyn Minh
V, theo văn bản u quyn ngày 20/6/2025).
5. Ngân hàng N1 chi nhánh thành ph H (Nay là Chi nhánh H).
Người đại din theo pháp lut: Ông Phạm Văn P, Chc vụ: Giám đc. Theo
quyết định u quyn s 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 ca Tng Giám
đốc A.
Người đại din theo u quyn ca ông Phạm Văn P: Ông Trn Vit D1, Chc
vụ: Phó Giám đốc A chi nhánh H, tỉnh Đồng Tháp (theo Quyết định u quyn s
321, ngày 27/5/2025).
Địa ch: S C, đường N, Khóm D, Phường A, thành ph H, tỉnh Đồng Tháp.
Địa ch hin nay: S C, đường N, khóm D, Phường H, tỉnh Đồng Tháp.
6. Ủy ban nhân dân Phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Địa ch: Khóm A, phường A, tnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: B đơn Ông Nguyễn Văn B;
- Ngưi kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 12, tnh
Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn ông Nguyn Minh V trình bày:
Ngày 19/9/1993, cha m ông có cho đt cho các anh ch em, trong đó có cho
ông tng din tích 182m
2
, phần đất ca ông giáp ranh với người em rut Nguyn
Văn B, khi cho không giy tờ, ông cũng bn nhiu công việc nên không đi
đăng ký giấy đất. Sau đó, Nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
3
ông có din tích 90m
2
, thửa đất s 78, t bản đồ s 60, vic cp giấy đất cho ông
b thiếu so vi diện tích đất thc tế ông đang sử dụng, đất này ông đã sử dng n
định, lâu dài t năm 1993 và hiện nay đã xây nhà kiên cố. Nhà ông xây dng 03
ln, lần đầu nhà gỗ, sau đó ông sa li nhà cấp 4 vào năm 1993, và xây nhà kiên
c như hiện nay là vào năm 2020, diện tích xây dng qua 03 ln sa nhà, xây nhà
đều như nhau din tích 182m
2
. Được biết phần đất ông đang sử dng mt
phn din tích 92m
2
nm trong giy chng nhn quyn s dụng đất ca em ông là
Nguyn Văn B, nên ông yêu cu B làm th tc chuyn quyn cho ông phần đất
còn li ca ông là 92m
2
này, nhưng ông B không thng nht.
Theo nội dung đơn khởi kiện được Toà án th v án s 407/2024/TLST-
DS ngày 25 tháng 10 năm 2024, v việc “Tranh chấp v hợp đng dân s chuyn
nhưng quyn s dụng đất”: Ông yêu cầu Tòa án gii quyết yêu cầu gia đình
Nguyễn Văn B gm anh Nguyễn Văn B và v B Lâm Th Ngc D phi trách
nhim chuyn quyn s dụng đt din tích 92,4m
2
cho ông đứng tên giy chng
nhn quyn s dụng đất để đúng vi diện tích đt s dng thc tế.
Tuy nhiên, hin nay theo xác nhn ca y ban nhân dân thành ph H (trước
đây), phần đất tranh chp din tích 92,4m
2
thuc mt phn tha s 86, t bản đồ
s 5, giy chng nhn quyn s dng đt ghi tên ông Nguyễn Văn B.
- Do đó, ông khởi kin b sung yêu cu Toà án gii quyết như sau:
1. Yêu cu h ông Nguyễn Văn B phi có trách nhim tr li cho ông quyn
s dụng đất din tích 92,4m
2
, thuc mt phn tha s 86, t bản đồ s 5, do ông
Nguyễn Văn B đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất.
2. Yêu cu Toà án gii quyết: Yêu cầu cơ quan Nhà nước có thm quyn thu
hi giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông Nguyễn Văn B đứng tên đối vi
phần đất ông đang tranh chấp din tích 92,4m
2
, thuc mt phn tha s 86, t bn
đồ s 5, to lc ti Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp để cp lại cho ông đng
tên quyn s dụng đất.
- Đối vi yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn B thì ông không đồng ý.
- Đối vi vic ông Nguyễn Văn B yêu cu những người làm chng trình bày
lời khai trước Toà án thì ông không thng nht. Vì những người này là do ông B
thuê trình bày li khai và nhng lời khai trên đều không đúng sự tht.
- Đối vi yêu cầu độc lp ca Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh H đối vi ông
Nguyễn Văn B thì ông không có ý kiến, Toà án xem xét gii quyết theo quy định.
- Ngoài ra, đối vi những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan như
Nguyn Th Thu H, anh Nguyn Minh N và anh Nguyễn Minh Đ do ông là người
đại din theo u quyn cũng ý kiến thng nht theo ni dung yêu cu khi kin
và trình bày ca ông không yêu cu gì thêm.
- Đối vi Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh H đã rút đơn yêu cầu độc lập đối
vi ông B thì ông không có ý kiến.
- Ti phiên hoà gii, ông thng nht yêu cầu xác định giá theo giá do Nhà
ớc quy định là 8.000.000đ/m
2
. Riêng ông B có yêu cu T chc thẩm định giá
4
quyn ca ông B ông không có ý kiến, Toà án xem xét gii quyết theo quy đnh
ca pháp lut.
B đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:
Ngun gốc đất ca cha, mẹ, được nhà nước cấp, đổi bằng khoáng năm
2005.
Trong quá trình s dng, ông là con trai út của gia đình là người trc tiếp
vi cha, m tuổi già. Anh, em ai cũng gia đình sống riêng hết. Khi ông V
i v mt thi gian, ông già ông cho v chng ông V tạm căn nhà ngang
khong 4,25m, dài khoảng 14,47m. Đến ngày 10/11/2012, ba, m ông thng nht
làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đt cho ông.
1) Giy chng nhn Quyn s dụng đt s AD738220. Vào s cp giy
chng nhận QSDĐ s: H00911 do y Ban nhân dân huyn H cp ngày
01/12/2005, c th như sau:
a) Tha s: 46, t bản đ s: 18.
b) Địa ch: Phường A, th xã H, tỉnh Đồng Tháp.
c) Diện tích: 583.0m² (Năm trămm ơi ba mét vuông).
d) Hình thc s dng: Riêng: 583.0m²; C: Không m
2
.
đ) Mục đích sử dụng: 300m², đất đô th; 283 m², đất trồng cây lâu năm.
e) Thi gian s dụng: Đất ở: Lâu dài; đt trồng cây lâu năm: 15/10/2043.
g) Ngun gc s dụng: Nhà nước ng nhn quyn s dụng đất, mt s
tha khác. Chính gì vậy ông được nhà nước cp giy chng nhn quyn s dng
đất theo quy định ca Luật đất đai.
Khoảng đầu năm 2019, ông V qua hỏi ông mượn mt phần đất ca ông
để xây dựng căn nhà của ông V, tng din tích khong 92m², khi nào ông V
tin s tr li giá tr bng tin theo diện tích đất mà ông V hỏi mượn ông, theo giá
ti thời điểm hin tại, được s thng nht của ông, đến khong tháng 5/2019 ông
V mi thi công xây dng nhà.
Khoảng tháng 8/2014 thì ông có đi li giy chng nhn quyn s dụng đất
của ông được n phòng Đăng ký đất đai thành ph H làm th tc, h sơ, đo đạc
và ký t cn, cp li giy chng nhn quyn s dụng đt s: CH01090, do UBND
th xã H cp ngày 06/8/2014.
Khoảng tháng 11/2023, thì ông đi li giy chng nhn quyn s dng
đất ca ông thì ông V tha nhn phần đất ca ông thng nht giáp ranh,
đưc thc hin qua Biên bản đo đc chnh bản đồ địa chính ngày 23/11/2023
ca Văn phòng Đăng đất đai thành phố H cũng đưc cp li giy chng
nhn quyn s dụng đất s: CN01533, do UBND thành ph H cp ngày
08/12/2023. Khong tháng 01/2024, ông làm th tc xin cp phép xây dng
nhà của ông, được n phòng Đăng ký đất đai thành phố H làm th tc, h sơ, đo
đạc t cn cp li giy chng nhn quyn s dụng đt s: CH01599, do
UBND thành ph H cp ngày 30/01/2024. Mt khác, khoảng tháng 11 năm 2022,
5
ông V mi làm th tc sang tên t Nguyn Th T. Địa ch tphường A,
thành ph H vi din tích m ch quyn s hu trong giy chng nhn
quyn s dụng đất của bà, cũng được Văn phòng Đăng đất đai thành phố H,
làm th tc, h sơ, đo đc t cn, cp li giy chng nhn quyn s dng
đất cho ông V theo quy định ca luật đất đai.
Nay ông không thng nht theo ni dung yêu cu ca ông Nguyn Minh V
yêu cu gia đình ông phi trách nhim chuyn quyn s dụng đất điện tích
92,4m² cho ông đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đt vi diện tích đất s
dng thc tế, vì đây là đất ca ông, không phải đất ca ông V.
Ngày 03 tháng 4 năm 2025, ông đơn phn t yêu cu Toà án gii quyết
bao gm: Yêu cu ông Nguyn Minh V, Nguyn Th Thu H, anh Nguyn Minh
N và anh Nguyễn Minh Đ phải liên đới tr cho ông giá tr quyn s dụng đt din
tích là 92,4m² theo chứng thư định giá.
Ngày 11/6/2025, ông Nguyễn Văn B t gii trình ni dung không thng
nht theo trình bày ca những người làm chứng như ông Nguyn Hùng C1,
Nguyn Th T, Nguyn Th P1, Nguyn Th H1, Nguyn Th G.
- Đối vi Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh H đã rút đơn yêu cầu đc lp thì
ông không có ý kiến.
- Đối vi yêu cu khi kin b sung ca ông Nguyn Minh V, ông B không
có văn bản ý kiến nộp cho Toà án nhưng ông không đồng ý.
- Ti phiên hoà gii, ông không thng nht tho thuận giá đt theo giá do
Nhà nước quy định 8.000.000đ/m
2
như anh V trình bày, ông yêu cu Toà án
chp nhn cho ông yêu cu T chc Thẩm định giá tiến hành đnh giá, ông s
cung cp cho Toà án H sơ Công ty Thẩm định giá sau.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh H
trình bày:
Yêu cu tòa án gii quyết nhng vấn đề sau đây:
1. Buc ông Nguyễn Văn B, bà Lâm Th Ngc D có trách nhiệm liên đi tr
hết n gc, lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dng s 6508LAV202400875
ngày 08/03/2024, s tin:
+ N gốc 3.200.000.000 đồng.
+ N lãi (tính đến 28/05/2025): 52.076.712 ngày.
Tng cng: 3.252.076.712đ (Bng ch: Ba tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu,
không trăm bảy mươi sáu ngàn, bảy trăm mười hai đồng). Và phi tr đủ tin lãi
phát sinh đúng theo hợp đồng tín dụng đã cho đến ngày tr hết n cho Ngân
hàng.
2. Công nhn hợp đồng thế chp s 022024.029/HĐTC ngày 08/03/2024, tài
sn thế chp quyn s dụng đt quyn s hu nhà theo giy chng nhn
s DN744627, do U cp ngày 30/01/2024, s vào s cp GCN: CH01599, chi tiết:
6
- Thửa đt: Thửa đất s: 86, t bản đ s: 5, địa ch: Phường A - Tp ., tnh
Đồng Tháp, din tích: 560,6 m
2
, hình thc s dng: s dng riêng, mục đích sử
dụng: đất 300m
2
; đất trồng cây lâu năm 260,6m
2
.
- Nhà (gn lin với đất): Loi nhà : Nhà riêng l, din tích xây dng:
69m
2
, Din tích sàn: 145m
2
, hình thc s hu: s hu riêng, cp (hng): cp III.
3. Cơ quan Thi hành án dân s đưc quyn x lý tài sn thế chấp để thu hi
n.
Tuy nhiên, ngày 01 tháng 8 năm 2025, Ngân hàng N1 (A) Chi nhánh H có
đơn xin rút toàn bộ yêu cu độc lập. Toà án xem xét đình chỉ gii quyết mt phn
v kiện theo quy định ca pháp lut.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân png A xin
vng mặt và không có văn bản ý kiến trình bày.
Ti bn án Dân s thẩm s 106/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 12, tỉnh Đồng Tháp đã áp dụng các Điu 166 B
lut dân s năm 2015; Điều 100, Điều 166, khoản 1 Điều 203 Luật đất đai năm
2013; Khoản 9 Điều 26, Điều 34, khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 157, Điu 165,
Điều 217, Điều 218, Điều 227, Điều 228, Điều 271 Điều 273 ca B lut T
tng dân s 2015; Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, mim, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án, x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Minh V.
- Giao cho h ông Nguyn Minh V đưc tiếp tc s dng phần đất tng din
tích 92,4m
2
, theo đ đo đạc ti v trí 1 (Mc M, M2, M3, M4, M1), thuc
mt phn tha s 86, t bản đồ s 5, hin do ông Nguyễn Văn B đứng tên quyn
s dụng đất, to lc ti Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Đề ngh cơ quan Nhà nước có thm quyn thu hi giy chng nhn quyn
s dụng đất ca h ông Nguyễn Văn B đối vi phần đất tng din tích là 92,4m
2
theo đồ đo đạc ti v trí 1 (Mc M, M2, M3, M4, M1), to lc ti Khóm A,
phưng A, tỉnh Đồng Tháp để cp li cho h ông Nguyn Minh V đứng tên quyn
s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
(Kèm theo đồ đo đạc ngày 31/12/2024, theo du ca Chi nhánh n
phòng đăng ký đất đai thành phố H, nay là Khu vc XXI).
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyn Văn B.
3. Đình chỉ gii quyết mt phn v án đối vi yêu cầu độc lp ca Ngân hàng
N1 (A) Chi nhánh H do Ngân hàng t nguyện rút đơn.
4. Các đương s được đến cơ quan Nhà nước có thm quyn làm th tc kê
khai, điều chỉnh, đăng để đưc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo
quy định ca pháp lut.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí t tng, án phí và quyn kháng cáo ca
đương sự.
7
Ngày 08/10/2025, b đơn Nguyễn Văn B đơn kháng cáo toàn bộ bn án
thẩm. Yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét không chp nhn yêu cu khi
kin của nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Điều chnh phn án
phí dân s thẩm theo đúng quy đnh pháp lut.
Ngày 06/10/2025 Vin trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 12 ban hành
Quyết định kháng ngh s 01/QĐ-VKS-DS ni dung kháng ngh mt phn bn án
dân s thẩm, đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét x phúc thm sa
án sơ thẩm theo hướng chp nhn yêu cu phn t ca b đơn, sửa phn án phí.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bđơn ông Nguyễn Văn B vẫn giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của ông, buộc ông V
phải trả cho ông giá trị quyền sử dụng phần đất diện tích 92,4m
2
theo giá của
chứng thư thẩm định giá. Đại diện theo ủy quyền của ông V không đồng ý với
yêu cầu kháng cáo của ông B. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến: Về tố
tụng việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân
sự, ktừ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hi đồng xét xử nghị án đúng
theo pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét các bên đương sự đều thống nhất nguồn gốc phần đất tranh
chấp là của cụ Nguyễn Văn H2 cho ông Nguyễn Văn V1 diện tích 90m
2
. Ông V1
cho rằng năm 1993 ông được cụ H2 cho diện tích 180m
2
nhưng ông V1 không có
chứng cứ chứng minh được cho diện tích 180m
2
bởi căn cứ vào hồ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông V1 thì năm 2006 ông V1 được cấp quyền
sử dụng đất thửa 25, tờ bản đồ 18, diện tích 90,9m
2
. Đến năm 2016 ông V1 tặng
cho thửa 25 cho Nguyễn Thị T T được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thửa 78, diện tích 90,9m
2
. Như vậy, thửa đất ông V1 được cụ H2 cho
qua nhiều lần cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn không thay đổi diện
tích 90,9m
2
và ông V1 không có chứng cứ chứng minh ông đã sử dụng phần diện
tích tranh chấp từ năm 1993. Do đó, không có căn cứ xác định phần diện tích
92,4m
2
ông V1 được cụ H2 cho.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn B, chấp
nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12. Căn cứ
khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi
kiện phản tố của ông B.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án, nội dung
yêu cầu kháng cáo của bị đơn, lời trình bày của các đương sự kết quả tranh
tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
8
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Nguyễn Văn B nộp trong thời hạn,
đúng quy định tại Điều 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được xem xét
giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án
cấp thẩm xác định quan hệ: “Tranh chấp quyền sử dụng đất thu hồi giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất” theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
là đúng quy định.
[2] Về nội dung
[2.1] Xét yêu cầu kháng cáo của bđơn Nguyễn Văn B yêu cầu ông Nguyễn
Văn V1 trả giá trị phần diện tích 92,4m
2
nhận thấy:
Quá trình giải quyết ván các bên cùng thống nhất, phần đất tranh chấp
thuộc một phần thửa đất 86, tbản đồ số 5, tổng diện tích 560m
2
, loại đất +CLN,
tại khóm A, phường A, Thành phố H, tỉnh Đồng Tháp được cấp Giấy chứng nhận
quyền sdụng đất cho ông Nguyễn Văn B ngày 08/12/2023 (Bút lục 172). Để
xem xét yêu cầu kháng cáo của ông B cần xem xét đánh giá nguồn gốc đất, quá
trình đăng ký kê khai và ssụng đất đối với phần đất 92,4m
2
, loại đất thuộc thửa
86 nêu trên.
Xét về nguồn gốc đất: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của
các đương sự có cơ sở xác định: Phần đất liên quan trong vụ án này nguồn gốc
của cụ Nguyễn Văn H2 (là cha ruột của ông V1, ông B). Năm 1993 ông V1 được
cụ H2 cho diện tích 90m
2
. Đến năm 2012 cH2 tặng cho ông B thửa 46 diện tích
583,0m
2
. Ông V1 cho rằng ông được cụ H2 cho diện tích 182m
2
, ông đã cất nhà
trên diện tích đất được cho từ năm 1993 đến nay. Phía ông B thì cho rằng cụ H2
cho ông V1 diện tích 90m
2
không phải cho diện tích 182m
2
. Phần diện tích tranh
chấp liền kvới diện ch 90m
2
ông V1 được cho thuộc quyền sử dụng của cH2
sau đó cụ H2 đã tặng cho ông thửa 46 trong đó phần diện tích tranh chấp
92,4m
2
.
Xét cả hai thửa đất của ông B, ông V1 đang quản sử dụng đều nguồn
gốc của cụ Nguyễn Văn H2.
Năm 1993 cụ H2 cho ông V1 phần đất để cất nhà ở, theo ông V1 thì ông
được cụ H2 cho diện tích 182m
2
, ông đã cất nhà từ năm 1993 thời điểm điểm
cho đất thì ông cất nhà gỗ, sau đó cải tạo nâng cấp lên thành nhà kiên cố. Năm
2020 ông xây lại nhà kiên cố mái Thái hết diện tích 180m
2
như hiện trạng hiện
nay.
[2.2] Xét quá trình đăng ký, kê khai:
Căn cứ hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất cho ông Nguyễn Minh
V do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thể hiện: Năm 2006 hộ ông
Nguyễn Minh V được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 25, tbản đồ
18, diện tích 90,9m
2
, loại đất đô thị. Đến năm 2016 ông V hợp đồng tặng cho
thửa 25 cho Nguyễn Thị T và Nguyễn Thị T được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thửa 78, tờ bản đồ 60, diện tích 90,9m
2
đất ở. Năm 2022 bà T
ký hợp đồng tặng cho thửa 78 cho ông Nguyễn Minh V.
9
Theo ng văn số 860/UBND-NC ngày 25/3/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố H thì ông V được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần đầu) vào
năm 2001, thửa 25, tờ bản đồ 14. Như vậy, quá trình cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của ông V qua nhiều lần vẫn là diện tích 90,9m
2
, đều không
thay đổi diện tích, nên không căn cứ xác định ông V được cho diện tích 182m
2
.
Căn cứ hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Nguyễn
Văn B thể hiện: Năm 2001 cụ Nguyễn Văn H2 được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thửa 4,6 diện tích 583m
2
, loại đất vườn + thổ, đến 2005 cấp đổi lại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 46, diện tích 583m
2
. Đến năm 2012 cụ
H2 hợp đồng tặng cho ông Nguyễn Văn B thửa đất số 46 diện tích 583m
2
trong
đó phần tranh chấp (92,4m
2
) ông B được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất vào năm 2014. Căn cứ đồ thửa đất số 46 thể hiện phần diện tích
92,4m
2
đang tranh chấp nằm trong thửa 46 do cụ H2 đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Như vậy, phần diện tích 92,4m
2
tranh chấp ông V cho rằng
được cụ H2 cho từ năm 1993 không sở từ năm 2001 phần diện tích
tranh chấp thuộc một phần của thửa 46 do cụ H2 đứng tên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Sau đó qua nhiều lần cấp đổi, tặng cho thì phần diện tích 92,4m
2
tranh chấp thuộc một phần thửa 86, tờ bản đ5 (tương ứng thửa 46, tbản đồ 14)
hiện đang do ông Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đồng thời, tại biên bản đo đạc ngày 23/11/2023 ông Nguyễn Minh V đã
xác nhận ranh giới thửa đất khi ông B cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 86, đồ đo đạc thể hiện phần tranh chấp nằm trong thửa 86. Điều này chứng
minh ông V biết thửa đất tranh chấp nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của ông B nhưng ông vẫn đồng ý tên xác định ranh giới không ý kiến
phản đối.
[2.3] Xét quá trình sử dụng đất: Ông V cho rằng ông đã cất nhà hết diện
tích được cho 182m
2
từ năm 1993, lần đầu cất nhà gỗ và sau 03 lần sửa chữa nhà
thành nhà kiên cố như hiện nay. Xét lời trình bày của ông V không sở
ngoài lời trình bày của các nhân chứng thì ông không có chứng cứ gì chứng minh
hiện trạng nhà ở thời điểm từ năm 1993 đến 2020 ông đã sử dụng phần diện tích
tranh chấp để xây dựng nhà ở.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông V cũng thừa nhận năm 2020 ông xây lại nhà
kiên cố mái Thái hết diện tích 182m
2
nhưng khi xây dựng ông không xin phép sữa
chữa, xây mới không được quan nhà nước thẩm quyền cấp giấy phép xây
dựng. Do đó, không có căn cứ chấp nhận lời trình bày của ông V.
[3] Từ các căn cứ trên sở xác định phần diện tích 92,4m
2
thuộc thửa
86 thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn B. Ủy ban nhân dân thị H cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn B trên cơ sở hợp đồng
tặng cho giữa hộ cụ Nguyễn Văn H2 và ông Nguyễn Văn B đúng quy định pháp
luật. Tòa án cấp thẩm không xem xét nh hợp pháp của hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất giữa cụ Nguyễn Văn H2 ông Nguyễn Văn B quá trình
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn B mà xác định
phần diện tích 92,4m
2
thuộc quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Minh V chưa
10
phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, chưa phù hợp quy định
pháp luật.
Ông Nguyễn Minh V không chứng cứ chứng minh được cho diện tích
92,4m
2
quá trình sử dụng cũng không khiếu nại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cấp cho ông Nguyễn Văn B diện tích 92,4m
2
ông đang sử dụng.
Xét phần đất tranh chấp ông V đã cất nhà kiên cố từ năm 2020, khi xây dựng n
phía ông B cũng không có ý kiến phản đối. Do đó, cần tiếp tục giao ông V được
sử dụng diện tích 92,4m
2
. Ông B cũng đồng ý để ông V tiếp tục sử dụng diện tích
đất trên nhưng ông V phải trả giá trị đất cho ông B là có cơ sở.
Căn cứ chứng thư thẩm định giá ngày 15/8/2025 định giá diện tích 92,4m
2
giá trị: 1.607.760.000 đồng (92,4m
2
x 17.400.000đ/m
2
) nên buộc ông V có nghĩa
vụ trả giá tr đất diện tích 92,4m
2
cho ông Nguyễn Văn B là đúng quy định.
[4] Từ các phân tích trên, xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn B
có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận, sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu
phản tố của ông B, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét kháng nghị số 01/QĐ-VKS-DS ngày 06/10/2025 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân khu vực 12 là có căn cứ nên được Hội đồng xét x chp nhn.
[5] Về án phí: Do sửa án sơ thẩm nên người kháng cáo ông Nguyễn Văn B
không phải chịu án phí phúc thẩm.
Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu phản tố của ông B được Hội đồng xét xử chấp
nhận nên ông V phải chịu 60.231.000 đồng án phí thẩm 300.000 đồng án
phí thẩm đối với phần yêu cầu khởi kiện của ông V không được chấp nhận.
Tổng cộng, ông V phải chịu 60.531.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Chấp nhận Quyết định kháng nghị s01/QĐ-VKS-DS ngày 06/10/2025 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12-Đồng Tháp.
Chấp nhận kháng cáo của bđơn ông Nguyễn Văn B. Sửa Bản án sơ thẩm s
106/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 ca Toà án nhân dân khu vc 12-
Đồng Tháp.
Áp dụng Điều 166 B lut Dân s năm 2015; Điều 100, Điều 166, khon 1
Điu 203 Luật đất đai năm 2013; Khoản 9 Điều 26, Điều 34, khon 1 Điu 35,
Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 217, Điều 218, Điều 227, Điều 228, Điều
271 Điều 273 ca B lut T tng dân s 2015; Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc
hội quy định v mc thu, mim, gim, thu, np, qun s dng án phí l
phí Tòa án,
X:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Minh V.
11
2. Chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn B.
Buc ông Nguyn Minh V nghĩa v tr s tiền 1.607.760.000 đồng (giá
tr diện tích đất 92,4m
2
) cho ông Nguyễn Văn B. Thc hin khi án hiu lc
pháp lut.
Ông Nguyn Minh V đưc quyn tiếp tc s dng phn đt tng din tích là
92,4m
2
, theo đ đo đạc ti v trí 1 (Mc M, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8,
M9, M10, M1), thuc mt phn tha s 86, t bản đồ s 5, hin do ông Nguyn
Văn B đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất do y ban nhân dân thành
ph H cp ngày 30/01/2024 thuc tha s 86, t bản đồ s 5, to lc ti Khóm A,
phưng A, tỉnh Đồng Tháp.
(Kèm theo đồ đo đạc ngày 31/12/2024, theo du ca Chi nhánh n
phòng đăng ký đất đai thành phố H, nay là Khu vc XXI)
3. Ông Nguyễn Văn B và ông Nguyn Minh V đưc quyn liên h quan
Nhà nước thm quyn làm th tục kê khai, điều chỉnh, đăng ký để đưc cp li
giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh ca pháp lut.
Kể từ ngày bị đơn ông Nguyễn Văn B đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông
Nguyễn Minh V chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu thêm tiền lãi theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương
ứng số tiền và thời gian chậm thi hành án.
4. Đình chỉ gii quyết mt phn v án đối vi yêu cầu độc lp ca Ngân hàng
N1.
5. V chi phí t tng: Do yêu cu khi kin phn t ca ông B đưc chp
nhn nên ông V phi chịu 12.809.680 đng chi phí xem xét thẩm định, định giá
tài sn. Ông V đã nộp tm ứng 2.809.680 đng, ông B đã nộp tm ng s tin
10.000.000 đồng, nên ông Nguyn Minh V phi có trách nhim tr li cho ông B
s tiền 10.000.000 đng.
6. Về án phí: Ông Nguyễn Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
phúc thẩm.
H3 lại cho ông B 29.977.000 đồng tạm ứng án phí theo bn lai thu số
0000761 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự
(Nay Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp) 300.000 đồng tạm ứng án phí theo
biên lai thu s 0004029 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Minh V phải chịu 60.531.000 đồng án pdân sự sơ thẩm. Ông
V đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012112 ngày 25/10/2024,
300.000 đồng theo biên lai thu số 0000742 ngày 21/3/2025 của Chi cục Thi hành
án dân sự thành phố Hồng Ngự (Nay Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp) và
300.000 đồng theo biên lai thu số 0000273 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Đồng Tháp, cấn trừ nên ông V còn phải nộp tiếp số tiền 59.631.000 đồng
án phí sơ thẩm.
12
Ngân hàng N1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 48.520.000 đồng
theo biên lai số 0000867 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Hồng Ngự (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đnh tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
7. Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Án tuyên vào c 14 giờ 10 phút, ngày 21/01/2026 mặt nghe tuyên án ông
B, bà M, đại diện Viện Kiểm sát./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 12 – Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp Thúy
Tải về
Bản án số 69/2026/DS-PT Bản án số 69/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 69/2026/DS-PT Bản án số 69/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất