Bản án số 304/2026/DS-PT ngày 09/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 304/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 304/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 304/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 304/2026/DS-PT ngày 09/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 304/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hoàng Đình N. 2. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 110/2025/DS-ST ngày 17/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 304/2026/DS-PT
Ngày: 09/02/2026
V/v tranh chấp hp đng tín dụng,
tranh chấp hp đng chuyển
nhưng quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Bà Đinh Thị Mộng Tuyết
Bà Nguyễn Thị Duyên Hằng
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Hùng Cường - Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố H Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Đặng Kim Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H Chí
Minh, tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 105/2026/TLPT-
DS ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hp đng tín dụng, hp đng
chuyển nhưng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 110/2025/DS-ST ngày 17/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 15 – Thành phố H Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 240/2026/QĐXXPT-DS
ngày 14 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 1824/2026/QĐ-
PT ngày 30 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 (V1); địa chỉ trụ sở: tầng 1
(tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố H Chí Minh
(nay là phường S, Thành phố H Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng
giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trương Thị Thanh T hoặc ông
Nguyễn Trường L hoặc ông Nguyễn Long T1 hoặc ông Lê Khánh D; địa chỉ liên hệ:
số A N, phường X, Thành phố H Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 29/01/2026); ông
L có mặt; bà T, ông T1, ông D vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Hoàng Đình N, sinh năm 1976 và bà H Thị H, sinh năm 1987;
cùng địa chỉ: tổ I, hẻm I đường N, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là
phường P, Thành phố H Chí Minh).
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thiện Đ, sinh năm 1978; địa
chỉ: số A đường P, Phường A, quận G, Thành phố H Chí Minh (nay là phường A,
Thành phố H Chí Minh), là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày
11/12/2024); có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Xuân Q, sinh năm 1975; vắng mặt.
2. Bà Lương Thị T2, sinh năm 1987; vắng mặt.
3. Ông Lê Việt A, sinh năm 2004; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: tổ I, hẻm Đ, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là
phường P, Thành phố H Chí Minh).
Người kháng cáo: Bị đơn ông Hoàng Đình N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/8/2024 và quá trình giải quyết vụ án, người đại
diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 (V1) cấp tín dụng cho ông Hoàng Đình N
và bà H Thị H, chi tiết như sau:
Hp đng tín dụng số 2671793.21 ngày 21/01/2021 với nội dung: VIB cho ông
Hoàng Đình N và bà H Thị H vay số tiền 1.800.000.000 đng; Mục đích vay vốn:
Hoàn trả bên thứ ba tiền mưn để nhận chuyển nhưng bất động sản tọa lạc tại thửa
đất số 446, tờ bản đ số 58, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Thời hạn vay:
300 tháng. Lãi suất vay: 9,3%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi chỉ đưc áp dụng
trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 25.
Ngày 25/01/2021, V1 đã giải ngân cho ông Hoàng Đình N và bà H Thị H theo Đơn
đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 2671793(1).21 với số tiền 1.800.000.000
đng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hp với HĐTD.
Hp đng tín dụng số 5508417.21 ngày 28/08/2021 với nội dung: VIB cho ông
Hoàng Đình N và bà H Thị H vay số tiền 1.176.000.000 đng; Mục đích vay vốn:
sửa chữa nhà (bao gm mua sắm thiết bị gia đình), trên nền đất cũ tọa lạc tại thửa đất
số 446, tờ bản đ số 58, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Thời hạn vay: 180
tháng. Lãi suất vay: 10,1%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi chỉ đưc áp dụng trong
12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 30.
Ngày 30/08/2021, V1 đã giải ngân cho ông Hoàng Đình N và bà H Thị H theo
Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 5508417.21 với số tiền
1.176.000.000 đng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hp với HĐTD.
Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/03/2021, VIB đng ý
cấp Thẻ tín dụng cho ông Hoàng Đình N chi tiết số thẻ như sau 526887******4139;
Hạn mức thẻ: 90.000.000 đng; Lãi suất, phí: theo bản chấp thuận về điều khoản và
điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.
Quá trình thực hiện hp đng, ông Hoàng Đình N và bà H Thị H đã vi phạm
nội dung thỏa thuận tại HĐTD; HĐTC đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ
ngày 25/05/2023 và đang xếp loại n nhóm 5 là n xấu theo quy định tại Điều 10
3
Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N1.
Tạm tính đến ngày 18/08/2025, ông Hoàng Đình N và bà H Thị H đã thanh
toán cho V1 tổng số tiền là 882.857.382 đng (trong đó tiền gốc là 214.000.000 đng,
lãi là 666.493.463 đng, phạt vi phạm là 2.363.919 đng) và còn n Ngân hàng
TMCP Q1 số tiền là 4.250.504.532 đng (Bốn tỷ, hai trăm năm mươi triệu, năm trăm
lẻ bốn nghìn, năm trăm ba mươi hai đng), trong đó tổng n gốc là 2.832.219.733
đng, tổng n lãi trong hạn là 371.673.211 đng, tổng n lãi quá hạn là 928.782.776
đng, tổng phạt vi phạm là 68.405.570 đng, tổng phí là 49.423.243 đng theo Hp
đng tín dụng số 2671793.21 ngày 21/01/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước
nhận n số 2671793(1).21 ngày 21/01/2021; Hp đng tín dụng số 5508417.21 ngày
28/08/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 5508417.21 ngày
30/08/2021 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/03/2021.
Biện pháp bảo đảm tiền vay: Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 446, tờ bản đ số: 58, địa chỉ: Phường
P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ 699611, số vào sổ cấp
GCN: CS08826 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 02/08/2016, Cập
nhật chuyển nhưng cho ông Hoàng Đình N ngày 12/01/2021. Tài sản này đưc thế
chấp tại VIB theo Hp đng thế chấp số công chứng: 00925, Quyển số: 01 TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Dương công chứng ngày 21/01/2021. Việc
thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Buộc ông Hoàng Đình N và bà H Thị H phải thanh toán ngay cho Ngân
hàng TMCP Q1 số tiền tạm tính đến ngày 16 tháng 9 năm 2025 là 4.302.389.928
đng [trong đó tổng n gốc: 2.832.219.733 đng, tổng n lãi trong hạn: 371.673.210
đng, tổng n lãi quá hạn: 977.715.151 đng, tổng phạt vi phạm: 71.358.590 đng,
tổng phí: 49.423.243 đng] theo Hp đng tín dụng số 2671793.21 ngày 21/01/2021,
Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 2671793(1).21 ngày 21/01/2021 và
Hp đng tín dụng số 5508417.21 ngày 28/08/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận n số 5508417.21 ngày 30/08/2021 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc
tế ngày 23/03/2021.
2. VIB đưc tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 18/9/2025 cho đến khi
ông Hoàng Đình N và bà H Thị H thanh toán xong toàn bộ khoản n theo quy định
tại Hp đng tín dụng, Khế ước nhận n đã ký (Chi tiết tại HĐTD số 2671793.21
ngày 21/01/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 2671793(1).21
ngày 21/01/2021 và HĐTD số 5508417.21 ngày 28/08/2021, Đơn đề nghị giải ngân
kiêm khế ước nhận n số 5508417.21 ngày 30/08/2021 và Đề nghị phát hành thẻ tín
dụng quốc tế ngày 23/03/2021).
3. Trong trường hp ông Hoàng Đình N và bà H Thị H không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả n cho V1, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng
TMCP Q1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo
đảm, cụ thể là:
4
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 446, tờ bản đ số:
58, địa chỉ: Phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ 699611, số
vào sổ cấp GCN: CS08826 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày
02/08/2016, Cập nhật chuyển nhưng cho ông Hoàng Đình N ngày 12/01/2021. Tài
sản này đưc thế chấp tại VIB theo Hp đng thế chấp số công chứng: 00925, Quyển
số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Dương công chứng ngày
21/01/2021 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình,
diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để
thu hi n vay cho V1.
Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Hoàng Đình N và bà H
Thị H đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ đưc coi
là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hi n vay cho V1 (Chi
tiết xem Hp đng thế chấp Quyền sử dụng đất 7475890.21.613 ngày 21/01/2021).
4. Toàn bộ số tiền thu đưc từ việc xử lý tài sản đảm bảo đưc dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả n cho bên vay vốn với V1. Trường hp nếu số tiền thu đưc từ xử
lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết n thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa
vụ trả hết khoản n còn lại cho V1.
Ngân hàng xác định không có yêu cầu với ông Q, bà T2.
Nguyên đơn thống nhất với kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ do Toà án thực
hiện ngày 12 tháng 12 năm 2024.
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của bị đơn ông N, bà H là
ông Nguyễn Thiện Đ trình bày:
Đại diện bị đơn xác nhận ông N, bà H có ký 03 hp đng với Ngân hàng, trong
đó có hai hp đng tín dụng và một hp đng thẻ. Quá trình vay, ông N và bà H có
trả tiền gốc và lãi cho Ngân hàng nhưng cụ thể bao nhiêu thì không nhớ. Do hiện nay
tình hình kinh tế của bị đơn gặp nhiều khó khăn nên đề nghị Ngân hàng cho thêm
thời gian và giảm tiền lãi để tạo điều kiện cho bị đơn thanh toán n.
Đối với 02 căn nhà trên phần đất ông Hoàng Đình N xây dựng: Hiện ông N và
bà H đang quản lý, sử dụng 01 căn nhà; căn nhà còn lại do người khác quản lý, sử
dụng (đưc biết ông N đang thiếu tiền của người này). Ông Đ cho rằng Ngân hàng
tính lãi quá cao, đề nghị Ngân hàng miễn giảm lãi quá hạn và các loại phí để hỗ tr
ông N trả n.
Bị đơn không đng ý phát mãi tài sản là căn nhà trên đất vì cho rằng trong hp
đng thế chấp không thế chấp căn nhà. Ông Đ cũng trình bày việc ông N có nhận
tiền chuyển khoản của ông Q là để chuyển nhưng 01 căn nhà trên đất cho ông Q,
nhưng do thửa đất đang thế chấp tại Ngân hàng và các bên chưa thỏa thuận đưc nên
chưa thực hiện việc chuyển nhưng.
Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông N và bà H đng ý trả n gốc và
đng ý phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất; đối với tiền lãi, đề nghị Tòa án xem
xét giảm bớt cho ông bà.
Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Xuân
5
Q và bà Lương Thị T2 trình bày:
V chng ông Lê Xuân Q, bà Lương Thị T2 với ông Hoàng Đình N có mối
quan hệ bạn bè, cùng quê với nhau. Vào năm 2016, khi v chng ông Q, bà T2 vào
tỉnh Bình Dương lập nghiệp đã góp số tiền 285.000.000 đng (hai trăm tám mươi
lăm triệu đng) với ông N để nhận chuyển nhưng phần đất có diện tích 240 m² thuộc
thửa đất số 446, tờ bản đ số 58, tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Đến năm 2021, ông bà góp thêm 355.000.000 đng (ba trăm năm mươi lăm triệu
đng); tổng số tiền v chng ông Q, bà T2 đã góp là 640.000.000 đng (sáu trăm bốn
mươi triệu đng).
Sau khi nhận chuyển nhưng, v chng ông Q, bà T2 và ông N dự định sẽ tách
làm hai thửa, mỗi bên sử dụng một thửa. Tuy nhiên, do thửa đất không đủ điều kiện
tách thửa nên các bên thỏa thuận sử dụng chung và để ông Lê Xuân Q đứng tên. Vì
vậy, các bên làm thủ tục và đưc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 699611, số vào sổ cấp GCN: CS 08826 ngày
02/8/2016 cho ông Lê Xuân Q. Dù một bên đứng tên nhưng thực tế các bên chia nhau
sử dụng mỗi bên một nửa diện tích đất.
Cuối năm 2020, ông Q, bà T2 và ông N bàn bạc tiến hành xây dựng hai căn nhà
giống nhau để ở, mỗi căn có diện tích khoảng 100m²; kết cấu: Tường xây gạch, trát
vữa xi măng và sơn; nền lát gạch bông, mái lp tôn, có la-phông, cửa nhôm kính; trị
giá khoảng 550.000.000 đng/căn. Tại thời điểm này, ông N nói việc xây nhà cần
nhiều thủ tục giấy tờ phức tạp nên đề nghị ông Q, bà T2 ký ủy quyền để ông N thay
mặt đi thực hiện cho nhanh. Do tin tưởng nên ngày 25/12/2020, tại Văn phòng C1,
tỉnh Bình Dương, ông Q, bà T2 đã ký h sơ mà không đọc kỹ nội dung vì nghĩ đó là
hp đng ủy quyền.
Đến năm 2024, sau khi nhận đưc giấy triệu tập của Tòa án, ông Q và bà T2
mới biết v chng ông N, bà H đã thế chấp toàn bộ thửa đất số 446 cho Ngân hàng
V1 để vay tiền từ năm 2021. Lúc này, ông bà mới phát hiện nội dung đã ký ngày
25/12/2020 thực chất là Hp đng chuyển nhưng quyền sử dụng đất, dẫn đến việc
ông N đưc cập nhật sang tên trên GCNQSDĐ vào ngày 12/01/2021. Trong hp
đng chuyển nhưng ghi giá trị là 50.000.000 đng nhưng thực tế ông N không trả
cho ông bà bất kỳ khoản tiền nào. Ông Q, bà T2 cho rằng mình đã bị v chng ông
N, bà H lừa dối để chiếm đoạt quyền sở hữu đất, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyền và li ích hp pháp của ông bà.
Vì vậy, ông Q, bà T2 khởi kiện độc lập, yêu cầu Tòa án giải quyết các nội dung
sau:
1. Tuyên bố Hp đng chuyển nhưng quyền sử dụng đất đưc ký kết giữa ông
Lê Xuân Q, bà Lương Thị T2 với ông Hoàng Đình N ngày 25/12/2020 (Số công
chứng 13928, quyển số 12TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1) vô hiệu do bị lừa
dối và giả tạo.
2. Tuyên hủy nội dung cập nhật biến động chuyển nhưng cho ông Hoàng Đình
N ngày 12/01/2021 trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 699611, số vào
sổ cấp GCN: CS 08826 ngày 02/8/2016.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 110/2025/DS-ST ngày 17/9/2025 của Tòa án nhân
6
dân khu vực 15 – Thành phố H Chí Minh, Tòa án đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Q1 đối với bị đơn ông Hoàng Đình N và bà H Thị H về việc tranh
chấp hp đng tín dụng.
- Buộc ông Hoàng Đình N và bà H Thị H hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Q1 tổng số tiền tính đến ngày 16 tháng 9 năm 2025 là 4.285.003.634 đng,
trong đó tổng n gốc: 2.762.000.000 đng, tổng n lãi trong hạn: 371.673.210 đng,
tổng n lãi quá hạn: 924.971.833 đng, tổng phạt vi phạm: 71.358.590 đng, theo
Hp đng tín dụng số 2671793.21 ngày 21/01/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận n số 2671793(1).21 ngày 21/01/2021 và Hp đng tín dụng số
5508417.21 ngày 28/08/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số
5508417.21 ngày 30/08/2021
- Buộc ông Hoàng Đình N hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1
đến ngày 16 tháng 9 năm 2025, số tiền 172.386.294 đng, trong đó tiền gốc
70.219.733 đng, lãi quá hạn 52.743.318 đng, phí 49.423.243 đng theo đề nghị
phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/03/2021.
- Kể từ ngày ngày 17/9/2025, buộc ông Hoàng Đình N, bà H Thị H tiếp tục trả
lãi trên số tiền n gốc, n lãi chậm trả, phí (nếu có) cho đến khi thanh toán xong toàn
bộ các khoản tiền phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 theo quy định tại hp
đng tín dụng và hp đng thế chấp tại Hp đng tín dụng số 2671793.21 ngày
21/01/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 2671793(1).21 ngày
21/01/2021 và Hp đng tín dụng số 5508417.21 ngày 28/08/2021, đơn đề nghị giải
ngân kiêm khế ước nhận n số 5508417.21 ngày 30/08/2021, đề nghị phát hành thẻ
tín dụng quốc tế ngày 23/03/2021.
- Trường hp ông Hoàng Đình N và bà H Thị H trả n xong, Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Q1 trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ 699611, số vào sổ cấp GCN: CS08826 do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 02/08/2016, cập nhật chuyển nhưng
cho ông Hoàng Đình N.
- Trường hp ông Hoàng Đình N và bà H Thị H không trả n hoặc trả n
không đủ số n nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 thì Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Q1 đưc quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền
phát mãi tài sản thế chấp để thu hi n, gm có: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất tại thửa đất số: 446, tờ bản đ số: 58, địa chỉ: Phường P, Thành phố H
Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số: CĐ 699611, số vào sổ cấp GCN: CS08826 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh B cấp ngày 02/08/2016, cập nhật chuyển nhưng cho ông Hoàng
Đình N ngày 12/01/2021, theo Hp đng thế chấp số 7475890.21.613 ngày
21/01/2021, số công chứng: 00925, Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng
C, tỉnh Bình Dương công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố T, ngày 22/01/2021.
- Trường hp nếu số tiền thu đưc từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh
toán hết n thì ông Hoàng Đình N và bà H Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản
7
n còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1
2. Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của ông Lê Xuân Q và bà Lương Thị T2
về việc tranh chấp hp đng chuyển nhưng quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, bản án còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo và quyền, nghĩa vụ
thi hành án.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 01/10/2025 bị đơn ông Hoàng Đình N có đơn
kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện hp pháp của bị đơn có đơn yêu cầu
giải quyết vắng mặt. Người đại diện hp pháp của nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi
kiện.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố H Chí Minh phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị đơn
ông Hoàng Đình N, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án đưc thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự,
ý kiến của Kiểm sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Người đại diện hp pháp của bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Lê Xuân Q, bà Lương Thị T2 và ông Lê
Việt A đã đưc Tòa án triệu tập hp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn
vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương
sự có tên trên theo quy định tại Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Quá trình tố tụng tại Tòa án cấp sơ thẩm, ông Q và bà T2 có đơn xin rút lại
yêu cầu độc lập. Xét việc rút yêu cầu độc lập của ông Q và bà T2 là hoàn toàn tự
nguyện nên Tòa án cấp sơ thẩm nên đình chỉ xét xử yêu cầu độc lập là phù hp theo
quy định tại Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Tại Tòa án cấp sơ thẩm, bị đơn thống nhất Hp đng tín dụng số 2671793.21
ngày 21/01/2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 2671793(1).21
ngày 21/01/2021 và Hp đng tín dụng số 5508417.21 ngày 28/08/2021, Đơn đề
nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số 5508417.21 ngày 30/08/2021 và Đề nghị
phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/03/2021, là tình tiết không phải chứng minh
theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Căn cứ vào hp đng đã giao kết, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 giải
ngân cho ông N, bà H với tổng số tiền 2.976.000.000 đng. Quá trình thực hiện hp
đng, ông Hoàng Đình N và bà H Thị H vi phạm nghĩa vụ trả n gốc và lãi theo
Hp đng tín dụng đã giao kết. Tính đến ngày 16 tháng 9 năm 2025, ông Hoàng Đình
N và bà H Thị H đã thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền là 882.857.382 đng
(trong đó tiền gốc là 214.000.000 đng, lãi là 666.493.463 đng, phạt vi phạm là
2.363.919 đng), số tiền còn n là 4.285.003.634 đng, trong đó n gốc là
8
2.762.000.000 đng (Hp đng tín dụng số 2671793.21 là 1.620.000.000 đng, hp
đng tín dụng số 5508417.21 là 1.142.000.000 đng) và n lãi là 1.523.003.634 đng
(n lãi trong hạn là 371.673.210 đng và n lãi quá hạn là 924.971.833 đng).
[5] Đối với Thẻ tín dụng số thẻ 5268874139, Ngân hàng TMCP Q1 cấp thẻ tín
dụng cho ông N để tiêu dùng cá nhân, với hạn mức sử dụng là 90.000.000 đng. Quá
trình sử dụng thẻ, ông N vi phạm nghĩa vụ trả n. Tính đến ngày 16/9/2025 thì số
tiền n là 172.386.294 đng, trong đó tiền gốc 70.219.733 đng, lãi quá hạn
52.743.318 đng, phí thẻ là 49.423.243 đng.
[6] Quá trình tố tụng, bị đơn thống nhất về n gốc, không đng ý n lãi vì cho
rằng n lãi tính cao nhưng bị đơn không đưa ra đưc chứng cứ chứng minh mức lãi
suất trên là không đúng theo thỏa thuận tại các hp đng đã giao kết. Tòa án cấp sơ
thẩm căn cứ vào thỏa thuận tại hp đng, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn buộc bị đơn ông N và bà H thanh toán số tiền tính đến ngày 16/9/2025 là
4.285.003.634 đng, trong đó n gốc là 2.762.000.000 đng (Hp đng tín
dụng số 2671793.21 là 1.620.000.000 đng, hp đng tín dụng số 5508417.21 là
1.142.000.000 đng) và n lãi là 1.523.003.634 đng (n lãi trong hạn là
371.673.210 đng và n lãi quá hạn là 924.971.833 đng) là có căn cứ.
Đối với thẻ tín dụng, do Ngân hàng TMCP Q1 cấp thẻ tín dụng cho ông N để
tiêu dùng cá nhân nên Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông N thanh toán số tiền n là
172.386.294 đng, trong đó tiền gốc 70.219.733 đng, lãi quá hạn 52.743.318 đng,
phí thẻ là 49.423.243 đng là có căn cứ.
[7] Để bảo đảm cho khoản vay cho các hp đng tín dụng nêu trên, ông N và
bà H ký Hp đng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công
chứng: 00925, quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Dương
công chứng ngày 21/01/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố T, ngày 22/01/2021. Như vậy, hp đng thế chấp đã đưc
các bên ký kết hp pháp, đã đưc đăng ký bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực pháp luật. Bị đơn đng ý phát mãi tài
sản là quyền sử dụng đất, không đng ý phát mãi tài sản gắn liền với đất là 02 căn
nhà. Xét, theo thỏa thuận tại khoản 2.2 Điều 2 của Hp đng thế chấp, các bên thỏa
thuận: tài sản thế chấp bao gm vật phụ, hoa li, li tức, các quyền phát sinh từ tài
sản thế chấp, kể cả xây dựng mới, tạo lập thêm tài sản khác gắn liền trên thửa đất,
đều là tài sản thế chấp. Do vậy, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên trường hp bên bị đơn
không thanh toán đưc số tiền vay và tiền lãi thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát
mãi tài sản thế chấp theo Hp đng thế chấp nêu trên để thu hi n là có căn cứ theo
quy định tại Điều 325 của Bộ luật Dân sự.
[8] Bị đơn ông Hoàng Đình N kháng cáo nhưng không cung cấp đưc chứng
cứ nào chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là có căn cứ nên kháng cáo của
bị đơn ông N không đưc chấp nhận.
[9] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố H Chí Minh tại
phiên tòa là phù hp.
[10] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chấp nhận nên ông
Hoàng Đình N phải chịu theo quy định của pháp luật.
9
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 148; Điều 296; khoản 1 Điều 308; Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hoàng Đình N.
2. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 110/2025/DS-ST ngày 17/9/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố H Chí Minh.
3. Án phí phúc thẩm: Ông Hoàng Đình N phải chịu số tiền 300.000 đng (ba
trăm nghìn đng), đưc trừ vào tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0026270
ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H Chí Minh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố H Chí Minh;
- THADS Thành phố H Chí Minh;
- Phòng THADS khu vực 15 – Thành phố
H Chí Minh;
- TAND khu vực 15 – Thành phố H Chí
Minh;
- Đương sự;
- Lưu: HS, VP (12), 72.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Mộng Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm