Bản án số 68/2026/DS-ST ngày 16/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 68/2026/DS-ST ngày 16/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 68/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty T và ông Nguyễn Thanh L tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 68/2026/DS-ST Bản án số 68/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2026/DS-ST Bản án số 68/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
Bản án số: 68/2026/DS-ST
Ngày: 16/9/2026
V/v Tranh chấp
Hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Võ Bùi Diệu Lương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thanh.
2. Bà Lê Thị Liền.
- Thư ký phiên tòa: ông Trần Phú - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 -
Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị tham gia phiên
toà: bà Phạm Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2026 tại Hội trường Tòa án nhân dân khu vực 6 -
Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 295/2026/TLST-DS ngày 07
tháng 7 năm 2026 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 68/2025/QĐXX-ST ngày 12 tháng 8 năm 2026 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 82/2026/QĐST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: Tầng A, Tháp B, Khu thương mại dịch
vụ kết hợp nhà cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc Khu C - Số A đường T, phường A,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Hoàng Xuân H, sinh năm 2002,
số CCCD ************; địa chỉ: H N, phường H, Thành phố Đà Nẵng - Là đại
diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 72/2026/UQ-KK-SVFC ngày 01/6/2026
và văn bản ủy quyền số 01/UQ2025 ngày 03/6/2026); có mặt.
2. Bị đơn: anh Nguyễn Thanh L; sinh năm 1989; số CCCD: ************;
địa chỉ: thôn H (thôn A cũ), xã N, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/6/2026, bản trình bày ý kiến và tại phiên
tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
2
Ngày 09/03/2022, Công ty T (Sau đây gọi tắt là “Công ty T” hoặc “Công
ty”) và ông Nguyễn Thanh L có ký hợp đồng cho vay số 100796067. Công ty T
cho ông Nguyễn Thanh L vay số tiền 30.700.000 đồng với lãi suất 27,5%/năm,
mục đích vay: Mua phương tiện đi lại, loại hình vay: tín chấp (không yêu cầu tài
sản đảm bảo). Vào ngày 09/03/2022, Công ty T đã giải ngân đủ số tiền 30.700.000
đồng cho ông Nguyễn Thanh L. Căn cứ quy định của hợp đồng cho vay số
100796067, ông Nguyễn Thanh L có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc
và lãi trong vòng 24 kỳ vào ngày mồng 10 hàng tháng, số tiền thanh toán kỳ đầu
tiên (kỳ 1) vào ngày 10/04/2022 là 1.679.793 đồng, kỳ thanh toán cuối cùng (kỳ
24) vào ngày 10/03/2024 số tiền là 1.679.805 đồng. Tuy nhiên cho đến nay, ông
Nguyễn Thanh L chỉ mới thanh toán tổng cộng 15 kỳ với tổng số tiền 25.197.102
đồng, trong đó: gốc đã trả là 17.183.644 đồng, lãi đã trả là 8.013.458 đồng.
Ngày 18/11/2022, Công ty T và ông Nguyễn Thanh L có ký hợp đồng cho
vay số 101122847. Công ty T cho ông Nguyễn Thanh L vay số tiền 51.400.000
đồng với lãi suất 36,5%/năm, mục đích vay: Mua đồ dùng/TTB gia đình, loại hình
vay: tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo). Vào ngày 18/11/2026, Công ty T
đã giải ngân đủ số tiền 51.400.000 đồng cho ông Nguyễn Thanh L. Căn cứ quy
định của hợp đồng cho vay số 101122847, ông Nguyễn Thanh L có nghĩa vụ thanh
toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 36 kỳ vào ngày mồng 10 hàng
tháng, số tiền thanh toán kỳ đầu tiên (kỳ 1) vào ngày 10/12/2022 là 2.350.186
đồng, kỳ thanh toán cuối cùng (kỳ 36) vào ngày 10/11/2025 số tiền là 2.350.184
đồng. Tuy nhiên cho đến nay, ông Nguyễn Thanh L chỉ mới thanh toán tổng cộng
09 kỳ với tổng số tiền 21.221.674 đồng, trong đó: gốc đã trả là 8.577.327 đồng,
lãi đã trả là 12.644.347 đồng.
Ông Nguyễn Thanh L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày
10/07/2023 đối với Hợp đồng số 100796067 và từ ngày 10/09/2023 đối với Hợp
đồng số 101122847, mặc dù Công ty đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện nhưng
ông Nguyễn Thanh L vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Công
ty T.
Vì vậy, Công ty T yêu cầu:
- Buộc ông Nguyễn Thanh L phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần
toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 16/09/2026 với tổng số tiền là
136.237.908 đồng, cụ thể như sau:
+ Nợ theo Hợp đồng số 100796067 số tiền là: 30.954.224 đồng, trong đó:
nợ gốc 13.516.356 đồng; nợ lãi trong hạn 1.601.762 đồng; nợ lãi quá hạn
15.836.106 đồng.
+ Nợ theo Hợp đồng số 101122847 số tiền là: 105.283.684 đồng, trong đó:
nợ gốc 42.822.673 đồng; nợ lãi trong hạn 20.632.244 đồng; nợ lãi quá hạn
41.828.767 đồng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông Nguyễn Thành L1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số
100796067 ký ngày 09/03/2022 và Hợp đồng số 101122847 ký ngày 18/11/2022.
3
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng cho ông Nguyễn Thanh L. Tuy nhiên ông L không trình bày ý kiến gì,
không đến tham gia tố tụng tại các phiên họp và phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị phát biểu ý kiến:
Trong thời gian chuẩn bị xét xử, thẩm phán đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân theo
đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt mà không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều
227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn là đúng quy
định pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân
sự; khoản 2 Điều 100, Điều 103 Luật Các Tổ chức tín dụng đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Nguyễn Thanh L phải trả cho
Công ty T tổng số tiền vay còn nợ tính đến ngày 16/9/2026 là 136.237.908 đồng,
trong đó:
- Nợ theo Hợp đồng số 100796067 là: 30.954.224 đồng, gồm nợ gốc
13.516.356 đồng; nợ lãi trong hạn 1.601.762 đồng; nợ lãi quá hạn 15.836.106
đồng.
- Nợ theo Hợp đồng số 101122847 là: 105.283.684 đồng, gồm nợ gốc
42.822.673 đồng; nợ lãi trong hạn 20.632.244 đồng; nợ lãi quá hạn 41.828.767
đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số
100796067 ký ngày 09/03/2022 và Hợp đồng số 101122847 ký ngày 18/11/2022.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Sau khi xem xét
yêu cầu của nguyên đơn, xác định đây là vụ án “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã N, tỉnh Quảng Trị nên thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị theo quy định
tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Thanh L. Ông L đã được
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên toà không có lý do. Vì vậy,
4
căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Thanh L.
[3] Về nội dung vụ án:
Ngày 09/03/2022, ông Nguyễn Thanh L có ký hợp đồng tín dụng số
100796067 với Công ty T. Ngày 18/11/2022, ông Nguyễn Thanh L có ký hợp
đồng tín dụng số 101122847 với Công ty T. Các hợp đồng tín dụng số 100796067
ký ngày 09/3/2022 và hợp đồng số 101122847 ký ngày 18/11/2022 phù hợp với
các quy định của pháp luật về điều kiện có hiệu lực giao dịch dân sự nói chung và
Hợp đồng tín dụng nói riêng nên có hiệu lực bắt buộc đối với các bên tham gia
giao dịch.
[4] Xét về khoản nợ gốc: Ngày 09/03/2022, ông Nguyễn Thanh L đã nhận
được số tiền vay là 30.700.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 100796067 và chỉ
trả được 17.183.644 đồng tiền gốc. Ngày 18/11/2022, ông Nguyễn Thanh L đã
nhận được số tiền vay là 51.400.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 101122847
và chỉ trả được 8.577.327 đồng tiền gốc. Vì vậy, ông L phải có trách nhiệm trả số
nợ gốc còn lại là 13.516.356 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 100796067 và
42.822.673 đồng Hợp đồng tín dụng số 101122847 cho Công ty T.
[5] Xét về khoản nợ lãi:
Tại Hợp đồng tín dụng số 100796067 ký ngày 09/03/2022, nguyên đơn và
bị đơn đã thỏa thuận lãi suất cho vay là 27,5%/năm; thời hạn vay 24 tháng. Theo
Bản điều khoản cơ bản của Hợp đồng cho vay, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất
theo quy định của hợp đồng. Sau khi vay, bị đơn ông Nguyễn Thanh L chỉ trả
được 15 kì lãi với số tiền là 8.013.458 đồng. Tại bảng kê tiền lãi chi tiết, tiền lãi
trong hạn ông L phải trả được tính trên số tiền gốc tương ứng với kỳ trả nợ, mức
lãi suất 27,5%/năm, thời điểm bắt đầu tính lãi là 10/4/2022, kỳ cuối cùng vào ngày
10/3/2024. Tuy nhiên đến sau ngày 10/6/2023 ông L đã không trả thêm khoản tiền
gốc và lãi nào. Đối với số tiền lãi quá hạn nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả
được nguyên đơn tính trên số nợ gốc phải trả hàng tháng, thời điểm bắt đầu tính
lãi quá hạn từ 10/8/2023 cho đến 10/3/2024, mức lãi suất là 41,25%/năm. Kể từ
sau ngày 10/3/2024, số nợ gốc của ông L đã chuyển nợ quá hạn toàn bộ với lãi
suất là 41,25%/năm.
Tại Hợp đồng tín dụng số 101122847 ký ngày 18/11/2022, nguyên đơn và
bị đơn đã thỏa thuận lãi suất cho vay là 36,5%/năm; thời hạn vay 36 tháng. Theo
Bản điều khoản cơ bản của Hợp đồng cho vay, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất
theo quy định của hợp đồng. Sau khi vay, ông L chỉ trả được 09 kì lãi với số tiền
là 12.644.347 đồng. Tại bảng kê tiền lãi chi tiết, tiền lãi trong hạn ông L phải trả
được tính trên số tiền gốc tương ứng với kỳ trả nợ, mức lãi suất 36,5%/năm, thời
điểm bắt đầu tính lãi là 10/12/2022, kỳ cuối cùng vào ngày 10/11/2025. Tuy nhiên
đến sau ngày 10/8/2023 ông L đã không trả thêm khoản tiền gốc và lãi nào. Đối
với số tiền lãi quá hạn nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả được nguyên đơn tính
trên số nợ gốc phải trả hàng tháng, thời điểm bắt đầu tính lãi quá hạn từ 10/9/2023
5
cho đến 10/11/2025, mức lãi suất là 54,75%/năm. Kể từ sau ngày 10/11/2025, số
nợ gốc của ông L đã chuyển nợ quá hạn toàn bộ với lãi suất là 54,75%/năm.
Xét khoản tiền lãi, lãi quá hạn của nguyên đơn đã yêu cầu phù hợp với hợp
đồng tín dụng đã kí kết, phù hợp với các quy định tại khoản 2 Điều 100, Điều 103
Luật Các Tổ chức Tín dụng nên cần chấp nhận.
Hội đồng xét xử thấy rằng, yêu cầu của Công ty T là có căn cứ, nên cần
chấp, buộc ông Nguyễn Thanh L phải trả cho Công ty tổng số tiền tính đến ngày
xét xử sơ thẩm 16/9/2026 tổng cộng tiền gốc và lãi tại các hợp đồng tín dụng đã
ký kết là 136.237.908 đồng.
Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Thanh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
5% trên tổng số nợ phải trả tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm, cụ thể: 136.237.908
đồng x 5% = 6.812.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b
khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 147; Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 117, Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản
2 Điều 100, Điều 103 Luật Các Tổ chức Tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T.
Buộc ông Nguyễn Thanh L phải trả cho Công ty T tổng số tiền đã vay còn
nợ tính đến ngày 16/9/2026 là 136.237.908 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu hai
trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm lẻ tám đồng), bao gồm:
- Nợ theo Hợp đồng tín dụng số 100796067 ký ngày 09/03/2022 số tiền là:
30.954.224 đồng, trong đó: nợ gốc 13.516.356 đồng; nợ lãi trong hạn 1.601.762
đồng; nợ lãi quá hạn 15.836.106 đồng.
- Nợ theo Hợp đồng tín dụng số 101122847 ký ngày 18/11/2022 số tiền là:
105.283.684 đồng, trong đó: nợ gốc 42.822.673 đồng; nợ lãi trong hạn 20.632.244
đồng; nợ lãi quá hạn 41.828.767 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số
100796067 ký ngày 09/03/2022 và Hợp đồng số 101122847 ký ngày 18/11/2022.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều
72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
6
2. Về án phí: Ông Nguyễn Thanh L phải chịu 6.812.000 đồng (sáu triệu tám
trăm mười hai ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty T số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 3.150.000 đồng theo biên lai số 0000081 ngày 06/7/2026
của Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND KV6-Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, HC-TP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Võ Bùi Diệu Lương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 68/2026/DS-ST Bản án số 68/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2026/DS-ST Bản án số 68/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất