Bản án số 68/2022/DS-ST ngày 27/09/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 68/2022/DS-ST ngày 27/09/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 68/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NN N
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH T VINH
Bản án số: 68/2022/DS-ST
Ngày: 27-9-2022.
“V/v Tranh chấp hợp đồng n
dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập Tdo – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Tnh phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm :
Thẩm pn Chủ tọa phn a: Ông Phạm Hoàng Nguyên.
c Hi thẩm nhân n:
1. Ông Nguyn Văn Triệu.
2. Ông n Nht Tnh.
- T phn a: Phạm ThH T Tòa án, Tòa án nn n
huyện Châu Thành, tỉnh T Vinh.
- Đại diện Viện kiểm t nn dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
tham gia phn tòa: Ông Trần Văn Thòn Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Châu Tnh
t x thẩm ng khai vụ án thụ số: 102/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01
m 2022 về “Tranh chấp hợp đồng n dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 149/2022/QĐST-DS ngày 31 tng 8 năm 2022 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Trụ sở: Số 266-268, Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Bảo T Chức vụ: Chun viên
quản nợ Ngân hàng TMCP S chi nhánh Trà Vinh (văn bản uỷ quyền ngày
11/01/2022), (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: S555, đường Nguyễn Đáng, khóm 3, phường 6, thành phố T
Vinh, tỉnh TVinh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 381/4, ấp B, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
- Theo đơn khởi kiện đngày 01 tháng 12 m 2021, và trong quá tnh tố
tụng ni đại diện hợp pháp cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có ý kiến trình
y yêu cầu:
Ngày 24/06/2020, Nguyễn Thị H với Ngân ng TMCP S (gọi tắt
Nn hàng) Hợp đồng sử dụng Th tín dụng số: 177/2020 TTD ngày
26/06/2020 (bao gồm Giấy đề ngh cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều
khoản Điều kiện phát nh sử dụng thtín dụng của Ngân ng, các tài liệu
y được gọi chung Hợp đồng), Căn cứ thu nhập của Nguyễn Thị H, Nn
ng đã đồng ý cấp th tín dụng với hạn mức n dụng là 25.000.000 đồng với mục
đích tiêu dùng cá nhân, i suất là 2.15%/tháng. Sau khi được cấp Thẻ n dụng,
Nguyễn Thị H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 25.000.000 đồng.
Lãi được nh trên từng giao dịch pt sinh theo tng ngày theo i sut
Nn hàng áp dụng vào tng thời điểm khác nhau (Điều 22 của Bản Điều khoản
Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân ng). Nguyễn Thị H phải
chịu các khoản p theo quy định trong Điu 24 của Bản Điều khoản Điều kiện
phátnh sử dụng thẻ tín dụng của Ngân ng, chi tiếti, phí trong sao tóm tắt.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hot thẻ đến nay bà Nguyễn Thị H
đã thanh tn cho Ngân ng số tiền 5.900.219 đồng (chi tiết c lần thanh tn
trong bảng sao m tắt đính m). Tổng stiền tn được thanh tn áp dụng
theo điều 20 của bản Điu khoản và Điều kiện phát nh sử dụng thtín dụng
của Ngân ng cthvic thanh tn s được áp dụng theo thứ tnhư sau:
+ c khoản phí / hoặc i của kỳ trước.
+ Giao dịch t tin mặt của kỳ trước.
+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước.
+ c khoản phí / hoặc i trong kỳ.
+ Giao dịch t tin mặt trong kỳ.
+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Qua nhiều lần m việc, nhắc nhnhưng Nguyễn ThH vẫn không
thiện c trả nợ. Do bà Nguyễn Thị H vi phạm nga vụ thanh tn iều 2 của Bản
Điều khoản Điều kiện phát nh sdụng th tín dụng của Nn hàng), ngày
22/06/2021 Nn hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ chuyn tn b nợ
n thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bn Điều khoản và điều kiện pt hành sử
dụng thn dụng ca Ngân hàng). Nn ng đã chuyển toàn bộ nợ tại thời
điểmy 28,499,101 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn ( 150% của
i suất được công bố áp dụng ti thời đim hiện tại).
Tính đến ngày 11/02/2022, Nguyễn ThH n nợ các khoản sau (chi tiết
i q hạn, dư ntrong sao tóm tắt đính kèm):
- Nợ gốc: 28.499.101 đồng.
- i quá hạn: 8.669.466 đồng.
Tổng cộng: 37.168.567 đồng.
3
(Bằng chữ: Ba mươi bảy triu một trăm u mươi m ngn năm trăm sáu
mươi bảy đồng).
S tiền lãi q hạn được tính trên số tiền nợ gốc 28,499,101 đồng với lãi suất
quá hạn 3.225%/tng (2.15% * 150%) từ ngày ngân ng chấm dt quyền sử
dụng thchuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nquá hạn cho đến hiện tại.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xun đôn đốc, nhiu lần m việc trực tiếp
với Nguyn Thị H, yêu cầu trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn,
đồng thi Nn hàng cũng to điều kin về mặt thời gian để tr nợ, tuy nhn
Nguyễn Thị H vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm
c điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân ng, Ngân hàng TMCP S
nh đề nghị.
Q Tòa giải quyết nhng vấn đề sau đây đối với bị đơn Nguyễn ThH:
1. Buộc bà Nguyễn Thị H phải trả ngay cho Ngânng tổng số tiền tạmnh
đến ngày 11/02/2022 là 37.168.567 đồng. Trong đó: n gốc bằng 28.499.101 đồng
lãi qhạn bằng 8.669.466 đồng.
2. Và trách nhiệm thanh tn khoản lãi pt sinh cho đến khi trả dứt nợ
vay theo i suất quy định ti Hợp đồng.
- Bị đơn Nguyễn Thị H không có lời trình y.
- Tại phn tòa thẩm:
Nời đại din hợp pp cho nguyên đơn có đơn yêu cầu t xử vng mặt và
yêu cầu khởi kiện trong thời gian khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị H đã thanh
toán được một phần bằng 15.800.000 đồng vốn gốc n tính đến ngày 27/9/2022 bà
H còn nợ 30.741.964 đồng. Trong đó: n gốc bằng 12.699.101 đồng lãi quá
hạn bng 18.042.863 đồng và có tch nhiệm thanh tn khoảni pt sinh từ ngày
28/9/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi sut quy định tại Hợp đồng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Châu Thành, tnh Trà Vinh
quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm pn, Hội đồng t x vụ án, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án:
+ Vviệc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị t xử: thẩm
quyền th vụ án; quan hệ pp luật thẩm quyền giải quyết; cách pháp lý;
thtục tiến nh a giải; thu thập chứng cứ; cấp, tống đạt n bản ttụng cho
đương sự, Viện kiểm t; thời hạn gởi hồ cho Vin kiểm t nghiên cứu là đúng
theo quy định tại khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 97; Điều 177; Điu 196;
Điều 205; Điều 208; Điều 209; Điều 210; Điều 211; Điu 220 Bộ luật Tố tụngn
sự năm 2015. Nhưng thẩm phán th ván đến ngày ra quyết định đưa vụ án ra
t x đã vi phạm Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
4
+ Việc tuân theo pp luật của Hội đồng xét xử, t tại phiên tòa: đã tn
theo đúng c quy định ti Điều 239; Điều 204; Điều 243; Điều 247; Điều 248;
Điều 249; Điều 250; Điều 251; Điều 252; Điều 260 Bộ luật Ttụng n sự năm
2015.
Ý kiến vviệc giải quyết ván, Vị kiểm sát viên đ xuất:
+ Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm b khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điu 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng n s m 2015; Điều 463,
Điều 466; Điều 468, Điều 299 Bộ luật n sự m 2015; Điu 48 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định
v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án p lphí Tòa án.
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nn ng TMCP S. Ngoài ra, c
đương sự còn phải chịu án phí n s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu cáci liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét
tại phiên toà căn cứ kết qu tranh luận tại phn toà, Hội đồng t xử nhận định:
[1] Về ttụng:
Nn hàng TMCP S chi nhánh T Vinh đơn khởi kiện tranh chấp hợp
đồng tín dụng với Nguyễn Thị H trú tại p B, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh
T Vinh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Ttụng n sự m 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân n
huyện Châu Thành, tỉnh T Vinh.
Xét về thời hiệu khởi kin, H đã vi phạm nga vụ trtiền vay từ ngày
22/6/2021, nên ngày 01/12/2021 Nn hàng TMCP S nộp đơn khởi kiện tại Tòa án,
đúng quy định tại khoản 1 Điều 149 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Bị đơn Nguyễn Thị H đã được a án tống đạt hợp lệ thông báo về việc
th vụ án, triệu tập đến a ghi bản tự khai, thông o phn họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chng cứ a giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử,
quyết định hoãn phiên tòa nhưng H vắng mt nên căn cứ Điều 227, Điu 228
của Bộ luật tố tụng n sự năm 2015, Hội đồng xét xử mphiên a xét xử vng
mặt bị đơn nêu trên.
[2] Về nội dung:
Xét, yêu cầu của Nn hàng TMCP S khởi kiện u cầu Nguyễn ThH
trả stin nợ gốc 12.699.101 đồng; n co c tài liệu, chứng cứ trong h
vụ án và lời tnh bày của nời đại diện theo ủy quyền của Nn hàng TMCP S
tại Tòa; Xét thấy, có đủ sở xác định ngày 24 tháng 6 năm 2020, bà H có ký hợp
đồng s dng Th tín dng s: 177/2020 TTD ngày 26/06/2020 (bao gm Giy
đề ngh cp th tín dng kiêm hợp đồng bản Điều khoản Điều kin phát
hành s dng th tín dng ca Ngân hàng, các tài liu này đưc gi chung
Hợp đồng); việc thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP S H phù hợp với quy
định tại điểm a Khoản 3 Điều 98 Luật c Tổ chức tín dụng nên hiệu lực pháp
5
luật. Tại Tòa ni đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S cho biết sau
khi được cp n dụng, H có trả đượci trong hạn cho Ngân ng; số tiền gốc bà
H n nợ Ngân hàng là 12.699.101 đồng. a án tống đạt các văn bản tố tụng hợp
lệ cho bà H, H không đến Tòa án trình bày ý kiến không có văn bản trả lời
phản bác các yêu cầu của Ngân hàng, coi như H từ bỏ quyền được yêu cầu
Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích pháp của mình; Do đó, yêu cầu của Ngân hàng đòi
H tr số tin nợ gốc 12.699.101 đồng là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều
95 Lut c Tchức tín dụng nên sở chấp nhận.
Xét, yêu cầu của Nn hàng TMCP S yêu cầu H trả tiền i nh đến ngày
11 tháng 01 năm 2022 gồm lãi quá hạn là 18.042.863 đồng tiền i phát sinh
sau ngày Tòa x; Tại Tòa người đại diện theo ủy quyền của Nn hàng giải trình
do H vi phạm nga vụ thanh toán n Ngân ng đã chuyển toàn bộ số nợ vay
n thiếu sang nợ quá hạn. Việc chuyển nợ quá hạn và ch nh tiền i của Ngân
ng phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chứcn dụng thỏa
thuận của hai bên trong Hợp đồng; Do đó, Hội đồng xét xử sở chấp nhận yêu
cầu của Ngân hàng TMCP S buộc H trtiền lãi quá hạn tính đến ngày 27 tháng
9 năm 2022 là 18.042.863 đồng tiền lãi phát sinh sau ngày Tòa xử.
[3] Quan điểm của vị kiểm sát viên về tố tụng và nội dung là phù hợp nên
có cơ sở để chấp nhận một phần.
[4] Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Nguyễn Thị H phải chịu án phí n sự thẩm; Nn hàng TMCP S không phải
chịu án phí dân sự thẩm.
[5] Vquyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kng cáo theo quy định
tại Điều 271 Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ tn,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 Khoản 1 Điều
273 Bộ luật Ttụng dân snăm 2015; Khoản 2 Điều 91, Khoản 1 Điều 95
điểm a Khoản 3 Điều 98 Luật các Tchức tín dụng năm 2010; Điều 323, Điều
463, Điều 466, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điểm đ, khoản 2, Điều
12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của Ủy ban Thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân ng TMCP S. Buộc Nguyn
Thị H trả cho Nn hàng tin vay gốc, lãi đến ny 27/9/2022 : 30.741.964 đồng.
(Trong đó: vốn gốc 12.699.101 đồng, nlãi quá hạn bằng 18.042.863 đồng).
6
Kể từ ny tiếp theo của ngàyt xử sơ thẩm (28/9/2022), bà Nguyễn Thị H
n phi tiếp tục chịu khoản tiền i qhạn của số tiền nợ gốc chưa thanh tn,
theo mức lãi sut mà các bên thỏa thun trong hợp đồng tín dụng số 177/2020
TTD ngày 26/06/2020 cho đến khi thanh toán xong khon nợ gốc y. Tờng hợp
trong hợp đồng n dụng các n có thỏa thun về điều chỉnh i suất cho vay theo
từng thi kỳ của Ngân hàng cho vay, thìi sut mà bà Nguyn Thị H phi tiếp tục
thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của a án ng sẽ được điều
chỉnh lãi suất của Nn ng cho vay.
2. Về án p:
- Bà Nguyễn Thị H phải chịu 1.537.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại
cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 860.000 đồng theo
biên lai số 0008616 ngày 11 tháng 01 năm 2022, đại diện Ngân hàng TMCP S
Chi nhánh tỉnh Trà Vinh nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu
Thành.
3. Đương sự vắng mặt được quyền khángo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ny được tống đt bản án hợp lệ hoặc niêm yết bản án tại trsở Ủy ban nn
dân xã, phường i đương s trú.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi
hành án, người phải thi hành án, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự
nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKS ND H. Châu Thành;
- Cc. THA DS H. Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu HS (VP).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hoàng Nguyên
Tải về
Bản án số 68/2022/DS-ST Bản án số 68/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất