Bản án số 65/2023/HNGĐ-ST ngày 21/04/2023 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 65/2023/HNGĐ-ST ngày 21/04/2023 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Hồ (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 65/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thúy L. 1. Về hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 65/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21/4/2023
V/v Xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ngô Thị Mai Ka
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thế Khoa
Bà Nguyễn Thị Hằng
Thư phiên tòa: Dương Thị Hồng Cẩm - Thư Tòa án nhân dân
huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Không
tham gia phiên tòa.
Ngày 21 tháng 4 m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh
Vĩnh Long xét xử thẩm ng khai ván thụ số: 47/2023/TLST- HNGĐ ngày
06 tng 02 m 2023 về việc Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số: 55/2023/QĐXXST-HNGĐ
ngày 04 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2023/QĐST-HNGĐ,
ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thúy L, sinh năm 2002 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Đặng Vũ L, sinh năm 1994 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/02/2023 cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ
sơ vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thúy L trình bày:
Qua quen biết chị L anh Đặng L tiến đến hôn nhân vào năm 2020,
đăng kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 79, ngày 24/10/2020 tại Uỷ
ban nhân dân xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2
Sau khi lấy nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2021 thì phát
sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau.
Anh L không quan tâm chăm sóc gia đình, không lo lắng cho vợ con. Trong gia
đình chị L phải người chăm lo sinh hoạt, cuộc sống, anh L không lo làm ăn
chỉ ăn chơi. Chị đã nhiều lần khuyên ngăn anh L thay đổi tính tình để hàn gắn
hạnh phúc gia đình nhưng không được. Chị anh L đã ly thân từ năm 2022 đến
nay, từ c ly thân anh L cũng không liên lạc và cũng không có biện pháp hàn gắn
hôn nhân với chị.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đặng Vũ L.
Về con chung: Anh chị 01 con chung cháu Đặng Huỳnh T, sinh ngày
12/10/2021. Khi ly hôn chị L yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh L phải
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đặng L vắng mặt không do trong suốt quá trình giải
quyết vụ án dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ.
Tại phiên tòa chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong h
vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định như sau:
[1] Về quan hpháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào
nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp
về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng
dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng
dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Vũ L đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ
lần hai vẫn vắng mặt không do, không sự kiện bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điu 228 B lut T tng dân s,
Hội đồng xét xử tiến hành xét x vng mt các bên đương sự theo quy định của
pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Huỳnh Thị Thúy L anh Đặng L chung sống với nhau đăng
kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 79, ngày 24/10/2020 tại Uỷ ban nhân
dân xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp
theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
3
Xét yêu cầu ly n của chị L: Chị L trình bày trong thời gian chung sống chị
anh L xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau,
tính tình không hòa hợp nên hai người rất ít quan tâm chăm sóc nhau. Anh L
không quan tâm chăm sóc gia đình, không lo lắng cho vợ con. Trong gia đình chị
phải là người chăm lo sinh hoạt, cuộc sống, anh L không lo làm ăn mà chỉ ăn chơi.
Chị L đã ly thân với anh L từ năm 2022 đến nay, chị đã về nhà cha mẹ ruột sinh
sống nhưng anh L không đến thăm nom, cũng không liên lạc với chị L. Tòa án đã
triệu tập anh L nhiều lần nhưng anh L đều vắng mặt không lý do, điều này thể hiện
anh L đã không còn tha thiết đến hạnh phúc gia đình, không thiện chí hòa giải
đoàn tụ, hai người đã không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi
phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng nên chị L yêu cầu ly hôn với anh L là có
sở. Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét
xử quyết định chấp nhận cho chị L được ly hôn với anh L.
[4] Về con chung: Chị L và anh L 01 con chung cháu Đặng Huỳnh T,
sinh ngày 12/10/2021. Xét cháu T đang được chị L chăm sóc nuôi dưỡng. Anh
L đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến giải quyết ván nhưng vắng mặt không
do, cũng như không ý kiến trình bày về yêu cầu nuôi con chung của anh gởi
đến Toà án. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho chị L tiếp tục nuôi
dưỡng là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tnguyện của chị L không yêu cầu anh
L phải cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân
sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc chị Huỳnh Thị Thúy L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khon 1 Điu 227, khon 1 Điu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,
82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thúy L.
1. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thúy L được ly hôn với anh Đặng Vũ L.
4
2. Về con chung: Giao con chung cháu Đặng Huỳnh T, sinh ngày
12/10/2021 cho chị Huỳnh Thị Thúy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Đặng L không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh
L phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung nchung: Chị Huỳnh Thị Thúy L không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Án phí dân sthẩm: Buộc chị Huỳnh Thị Thúy L phải nộp 300.000
đồng án phí dân sự thẩm vviệc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0004695 ngày
06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị
L đã nộp xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được Bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: 02;
- Chi cục thi hành án DS huyện Long Hồ: 02;
- Đương sự: 02;
- Ủy ban nhân dân xã B: 01;
- Lưu hồ sơ vụ án: 04.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Mai Ka
Tải về
Bản án số 65/2023/HNGĐ-ST Bản án số 65/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất